Năm 2026, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN tuyển sinh đại học chính quy trong cả nước và quốc tế.
1. Phương thức xét tuyển
Trường ĐHKHTN sử dụng 6 phương thức xét tuyển để tuyển sinh các chương trình đào tạo (CTĐT).
Các phương thức cụ thể như sau:
- Phương thức 1 (mã phương thức xét tuyển 301 - mã tổ hợp T31): Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8)
Trường ĐHKHTN xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển các đối tượng được quy định tại Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT).
Các ngành/ chương trình đào tạo xét tuyển thẳng các môn đạt giải ở Phụ lục 1.
Từ phương thức 2 đến phương thức 6, điểm xét tuyển theo thang điểm 30 và điểm cộng, điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Phương thức 2 (mã phương thức xét tuyển 100 – các mã tổ hợp cụ thể tại mục 4): Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Trường ĐHKHTN xét tuyển thí sinh có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Nhà trường (công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026).
Điểm xét tuyển tính theo thang điểm 30.
a) Đối với các ngành/chương trình đào tạo Toán học, Toán tin, Khoa học máy tính và thông tin, Khoa học dữ liệu: Điểm xét tuyển được xác định như sau:
Điểm xét tuyển = [Điểm môn Toán (nhân hệ số 2) cộng tổng điểm hai môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển] × 3/4 và cộng với điểm cộng, điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT.
b) Đối với các ngành/chương trình đào tạo còn lại: Điểm xét tuyển được xác định như sau:
Điểm xét tuyển = [Điểm môn Toán cộng với điểm hai môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển] và cộng với điểm cộng, điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Phương thức 3 (mã phương thức xét tuyển 401 – mã tổ hợp T41): Xét kết quả thi đánh giá năng lực (ĐGNL)
Trường ĐHKHTN xét tuyển thí sinh có kết quả thi ĐGNL học sinh THPT do ĐHQGHN tổ chức đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của ĐHQGHN (kết quả thi ĐGNL được sử dụng trong vòng 2 năm kể từ ngày thi).
Thí sinh sử dụng kết quả thi ĐGNL học sinh THPT do ĐHQGHN tổ chức đạt tối thiểu 65/150 điểm trở lên. Kết quả thi ĐGNL còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm tính từ ngày dự thi đến ngày đăng ký xét tuyển.
Điểm ĐGNL theo thang điểm 150 là tổng điểm Phần 1 (Toán học và xử lý số liệu) và Phần 2 (Ngôn ngữ - Văn học) cộng với điểm Phần lựa chọn (Khoa học hoặc Tiếng Anh).
Điểm ĐGNL thang điểm 150 được quy đổi về thang 30 theo công thức quy đổi chuẩn của ĐHQGHN và cộng điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT.
Nguyên tắc quy đổi điểm ĐGNL theo tổ hợp môn theo bảng sau:
|
TT
|
Mã tổ hợp môn HSA
|
Tổ hợp quy đổi điểm
|
-
|
Q1, Q2, Q3, Q4, Q5, Q8, Q9
|
A00
|
-
|
Q6, Q7, Q10
|
B00
|
-
|
Q21
|
D01
|
- Phương thức 4 (mã phương thức xét tuyển 415 – mã tổ hợp T45): Sử dụng chứng chỉ quốc tế SAT để xét tuyển.
Trường ĐHKHTN xét tuyển thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt điểm từ 1100/1600 trở lên. Mã đăng ký của ĐHQGHN với tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi (thí sinh cần khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT).
Quy tắc quy đổi tương đương kết quả kỳ thi chuẩn hóa SAT ra thang điểm 30 xem tại Phụ lục 2.
- Phương thức 5 (mã phương thức xét tuyển 409 – mã tổ hợp T49): Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ quốc tế để xét tuyển
Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.5 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương được quy đổi thành điểm tiếng Anh (Phụ lục 3) để xét tuyển kết hợp với kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
- Phương thức 6 (mã phương thức xét tuyển 500 – mã tổ hợp T50): Sử dụng phương thức khác.
Trường ĐHKHTN xét tuyển các thí sinh diện hiệp định, diện dự bị đại học, và xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh, Hướng dẫn tuyển sinh của ĐHQGHN.
2. Số lượng tuyển sinh
Năm học 2026-2027, Trường ĐHKHTN đào tạo tại 334 Nguyễn Trãi, Phường Thanh Xuân, Hà Nội, trừ các đối tượng sinh viên sau:
Sinh viên năm thứ nhất trúng tuyển vào các ngành/chương trình đào tạo: Khoa học máy tính và thông tin (thuộc ngành Khoa học máy tính), Công nghệ bán dẫn (thuộc ngành Khoa học vật liệu), Hóa học, Công nghệ kỹ thuật hóa học, Hóa dược, Sinh học và Môi trường, Sức khỏe và An toàn (thuộc ngành Bảo hộ lao động) sẽ học tập tại Khu đô thị Đại học Quốc gia Hà Nội, Xã Hòa Lạc, Hà Nội cho đến khi sinh viên đi thực tập, thực tế hoặc tốt nghiệp.
Nhà trường đảm bảo chỗ ở nội trú và ngoại trú cho sinh viên năm thứ nhất học tập tại Hòa Lạc.
|
TT
|
Trình độ đào tạo
|
Mã ngành xét tuyển
|
Chương trình đào tạo
(ngành đào tạo)
|
Tên phương thức xét tuyển
|
Số lượng tuyển sinh
|
Mã tổ hợp của phương thức
xét tuyển
|
-
|
Đại học
|
QHT01
|
Toán học
|
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
|
60
|
A00; A01; C01; D07; D08; X26
|
|
Các phương thức khác
|
T31, T41, T45, T49, T50
|
-
|
Đại học
|
QHT02
|
Toán tin
|
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
|
60
|
A00; A01; C01; D07; D08; X26
|
|
Các phương thức khác
|
T31, T41, T45, T49, T50
|
-
|
Đại học
|
QHT98
|
Khoa học máy tính và thông tin (thuộc ngành Khoa học máy tính)
|
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
|
125
|
A00; A01; C01; D07; D08; X26
|
|
Các phương thức khác
|
T31, T41, T45, T49, T50
|
-
|
Đại học
|
QHT93
|
Khoa học dữ liệu
|
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
|
70
|
A00; A01; C01; D07; D08; X26
|
|
Các phương thức khác
|
T31, T41, T45, T49, T50
|
-
|
Đại học
|
QHT03
|
Vật lý học
|
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
|
130
|
A00; A01; A02; B00; C01; C02; D07; X06
|
|
Các phương thức khác
|
T31, T41, T45, T49, T50
|
-
|
Đại học
|
QHT04
|
Khoa học vật liệu
|
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
|
100
|
A00; A01; A02; B00; C01; C02; D07; X06
|
|
Các phương thức khác
|
T31, T41, T45, T49, T50
|
-
|
Đại học
|
QHT99
|
Công nghệ bán dẫn (thuộc ngành Khoa học vật liệu)
|
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
|
140
|
A00; A01; A02; B00; C01; C02; D07; X06
|
|
Các phương thức khác
|
T31, T41, T45, T49, T50
|
-
|
Đại học
|
QHT05
|
Công nghệ kỹ thuật hạt nhân
|
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
|
75
|
A00; A01; A02; B00; C01; C02; D07; X06
|
|
Các phương thức khác
|
T31, T41, T45, T49, T50
|
-
|
Đại học
|
QHT94
|
Kỹ thuật điện tử và tin học (thuộc ngành Kỹ thuật điện tử - viễn thông
|
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
|
130
|
A00; A01; A02; B00; C01; C02; D07; X06
|
|
Các phương thức khác
|
T31, T41, T45, T49, T50
|
-
|
Đại học
|
QHT06
|
Hóa học
|
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
|
160
|
A00; A05; A06; B00; C02; D07
|
|
Các phương thức khác
|
|
T31, T41, T45, T49, T50
|
-
|
Đại học
|
QHT07
|
Công nghệ kỹ thuật hóa học
|
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
|
125
|
A00; A05; A06; B00; C02; D07
|
|
Các phương thức khác
|
T31, T41, T45, T49, T50
|
-
|
Đại học
|
QHT43
|
Hóa dược
|
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
|
125
|
A00; A05; A06; B00; C02; D07
|
|
Các phương thức khác
|
T31, T41, T45, T49, T50
|
-
|
Đại học
|
QHT08
|
Sinh học
|
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
|
120
|
A00; A02; B00; B03; B08; D07
|
|
Các phương thức khác
|
T31, T41, T45, T49, T50
|
-
|
Đại học
|
QHT09
|
Công nghệ sinh học
|
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
|
190
|
A00; A02; B00; B03; B08; D07
|
|
Các phương thức khác
|
T31, T41, T45, T49, T50
|
-
|
Đại học
|
QHT81
|
Sinh dược học (thuộc ngành Sinh học ứng dụng)
|
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
|
60
|
A00; A02; B00; B03; B08; D07
|
|
Các phương thức khác
|
T31, T41, T45, T49, T50
|
-
|
Đại học
|
QHT10
|
Địa lý tự nhiên
|
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
|
30
|
A00; A01; A04; A06; A07; B00; B02; C04; D01; D10; D20; X01; X21; X25
|
|
Các phương thức khác
|
T31, T41, T45, T49, T50
|
-
|
Đại học
|
QHT91
|
Khoa học thông tin địa không gian (thuộc ngành Kỹ thuật không gian)
|
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
|
30
|
A00; A01; A04; A06; A07; B00; B02; C04; D01; D10; D20; X01; X21; X25
|
|
Các phương thức khác
|
T31, T41, T45, T49, T50
|
-
|
Đại học
|
QHT12
|
Quản lý đất đai
|
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
|
90
|
A00; A01; A04; A06; A07; B00; B02; C04; D01; D10; D20; X01; X21; X25
|
|
Các phương thức khác
|
T31, T41, T45, T49, T50
|
-
|
Đại học
|
QHT95
|
Quản lý phát triển đô thị và bất động sản
|
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
|
90
|
A00; A01; A04; A06; A07; B00; B02; C04; D01; D10; D20; X01; X21; X25
|
|
Các phương thức khác
|
T31, T41, T45, T49, T50
|
-
|
Đại học
|
QHT13
|
Khoa học môi trường
|
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
|
90
|
A00, A01, A02, A11, B00, B03, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, X01, X02
|
|
Các phương thức khác
|
T31, T41, T45, T49, T50
|
-
|
Đại học
|
QHT15
|
Công nghệ kỹ thuật môi trường
|
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
|
80
|
A00, A01, A02, A11, B00, B03, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, X01, X02
|
|
Các phương thức khác
|
T31, T41, T45, T49, T50
|
-
|
Đại học
|
QHT96
|
Khoa học và công nghệ thực phẩm (thuộc ngành Công nghệ thực phẩm)
|
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
|
130
|
A00, A01, A02, A11, B00, B03, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, X01, X02
|
|
Các phương thức khác
|
T31, T41, T45, T49, T50
|
-
|
Đại học
|
QHT82
|
Môi trường, sức khỏe và an toàn (thuộc ngành Bảo hộ lao động)
|
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
|
50
|
A00, A01, A02, A11, B00, B03, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, X01, X02
|
|
Các phương thức khác
|
T31, T41, T45, T49, T50
|
-
|
Đại học
|
QHT16
|
Khí tượng và khí hậu học
|
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
|
40
|
A00, A01, A02, B00, B03, C01, C02, C04, D01, D07, X02, X26
|
|
Các phương thức khác
|
T31, T41, T45, T49, T50
|
-
|
Đại học
|
QHT17
|
Hải dương học
|
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
|
25
|
A00, A01, A02, B00, B03, C01, C02, C04, D01, D07, X02, X26
|
|
Các phương thức khác
|
T31, T41, T45, T49, T50
|
-
|
Đại học
|
QHT92
|
Tài nguyên và môi trường nước (thuộc ngành Thủy văn học)
|
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
|
25
|
A00, A01, A02, B00, B03, C01, C02, C04, D01, D07, X02, X26
|
|
Các phương thức khác
|
T31, T41, T45, T49, T50
|
-
|
Đại học
|
QHT18
|
Địa chất học
|
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
|
30
|
A00; A01; A04; A07; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D10; X01; X21; X25
|
|
Các phương thức khác
|
T31, T41, T45, T49, T50
|
-
|
Đại học
|
QHT20
|
Quản lý tài nguyên và môi trường
|
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
|
130
|
A00; A01; A04; A07; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D10; X01; X21; X25
|
|
Các phương thức khác
|
T31, T41, T45, T49, T50
|
|
Tổng cộng
|
2510
|
|
|
Mã tổ hợp môn xét kết quả thi tốt nghiệp THPT (mã 100)
|
|
A00: Toán, Vật lí, Hóa học
|
B03: Toán, Sinh học, Ngữ văn
|
D10: Toán, Địa lý, Tiếng Anh
|
|
A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh
|
B08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh
|
D20: Toán, Địa lý, Tiếng Trung
|
|
A02: Toán, Vật lí, Sinh học
|
C01: Toán, Vật lí, Ngữ văn
|
X01: Toán, Ngữ văn, GDKTPL
|
|
A04: Toán, Vật lí, Địa lý
|
C02: Toán, Hóa học, Ngữ văn
|
X02: Toán, Ngữ văn, Tin học
|
|
A05: Toán, Hóa học, Lịch sử
|
C03: Toán, Ngữ văn, Lịch sử
|
X06: Toán, Vật lí, Tin học
|
|
A06: Toán, Hóa học, Địa lý
|
C04: Toán, Địa lý, Ngữ văn
|
X21: Toán, Địa lý, GDKTPL
|
|
A07: Toán, Lịch sử, Địa lý
|
D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh
|
X25: Toán, Tiếng Anh, GDKTPL
|
|
B00: Toán, Hóa học, Sinh học
|
D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh
|
X26: Toán, Tin học, Tiếng Anh
|
|
B02: Toán, Sinh học, Địa lý
|
D08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh
|
|
>>> Thông tin tuyển sinh đại học năm 2026 chi tiết (xem tại đây)
Năm 2026, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (ĐHKHTN), Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) tuyển sinh đào tạo đại học chính quy cho 28 ngành đào tạo (chương trình đào tạo) với tổng số lượng tuyển sinh là 2510. Các thông tin chi tiết về xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và các phương thức xét tuyển vào đại học chính quy năm 2026 như sau:
1. ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN
- Thí sinh đã tốt nghiệp chương trình THPT của Việt Nam hoặc đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã hoàn thành đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định; hoặc đã tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài đạt trình độ tương đương trình độ THPT của Việt Nam.
- Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định; đạt ngưỡng đầu vào theo quy định; có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
- Phạm vi tuyển sinh: tuyển sinh đại học chính quy trong cả nước và quốc tế.
2. CÁC PHƯƠNG THỨC XÉT TUYỂN
Trường ĐHKHTN sử dụng 6 phương thức xét tuyển để tuyển sinh các ngành đào tạo/ chương trình đào tạo (CTĐT):
2.1. Phương thức 1. Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8)
Trường ĐHKHTN xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển các đối tượng được quy định tại Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT). Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng nộp hồ sơ theo hướng dẫn trên Hệ thống xét tuyển đại học của Trường ĐHKHTN.
2.2. Phương thức 2. Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Trường ĐHKHTN xét tuyển thí sinh có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Nhà trường. Ngưỡng đầu vào được công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT, ĐHQGHN.
Nguyên tắc xét tuyển:
- Trường ĐHKHTN xét tuyển các nguyện vọng thí sinh đã đăng ký theo nguyên tắc từ cao xuống thấp đến hết số lượng tuyển sinh phân bổ từng ngành.
- Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, Trường ĐHKHTN sử dụng tiêu chí phụ: xét trúng tuyển theo thứ tự nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào Trường ĐHKHTN.
- Đối với các ngành (chương trình đào tạo): Vật lý học, Khoa học vật liệu, Công nghệ kỹ thuật hạt nhân, Công nghệ bán dẫn, Kỹ thuật điện tử và tin học, Hóa học, Công nghệ kỹ thuật hóa học, Hóa dược, Sinh học, Công nghệ sinh học, Sinh dược học, Địa chất học, Quản lý tài nguyên và môi trường, Khí tượng và khí hậu học, Hải dương học,Tài nguyên và môi trường nước, Khoa học môi trường, Môi trường, Sức khỏe và An toàn, Công nghệ kỹ thuật môi trường, Khoa học và công nghệ thực phẩm, Địa lý tự nhiên, Khoa học thông tin địa không gian, Quản lý đất đai, Quản lý phát triển đô thị và bất động sản: Điểm xét tuyển theo thang điểm 30 là tổng: [Điểm môn Toán cộng với điểm hai môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển] và cộng với điểm cộng, điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT.
Đối với các ngành (chương trình đào tạo): Toán học, Toán tin, Khoa học máy tính và thông tin, Khoa học dữ liệu: Điểm xét tuyển theo thang điểm 30 là tổng: [Điểm môn Toán (nhân hệ số 2) cộng với điểm hai môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển] nhân 3/4 và cộng với điểm cộng, điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Mỗi ngành học chỉ có một điểm xét tuyển, không phân biệt điểm xét tuyển giữa các tổ hợp.
2.3. Phương thức 3. Xét kết quả thi đánh giá năng lực (ĐGNL)
Trường ĐHKHTN xét tuyển thí sinh có kết quả thi ĐGNL học sinh THPT (còn hạn sử dụng) do ĐHQGHN tổ chức đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của ĐHQGHN.
Nguyên tắc xét tuyển:
- Thí sinh sử dụng kết quả thi ĐGNL học sinh THPT do ĐHQGHN tổ chức đạt tối thiểu 65/150 điểm. Kết quả thi ĐGNL còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm tính từ ngày dự thi đến ngày đăng ký xét tuyển.
- Điểm ĐGNL theo thang điểm 150 là tổng điểm Phần 1 (Toán học và xử lý số liệu) và Phần 2 (Ngôn ngữ-Văn học) cộng với điểm Phần lựa chọn (Khoa học hoặc Tiếng Anh).
- Điểm ĐGNL thang điểm 150 được quy đổi về thang 30 theo công thức quy đổi chuẩn của ĐHQGHN.
- Điểm xét tuyển ĐGNL theo thang điểm 30 là điểm ĐGNL đã được quy về thang 30 và cộng điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT. Mỗi ngành học chỉ có một điểm xét tuyển, không phân biệt điểm xét tuyển giữa các tổ hợp.
2.4. Phương thức 4. Sử dụng chứng chỉ quốc tế SAT để xét tuyển
Trường ĐHKHTN xét tuyển thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt điểm từ 1100/1600 trở lên. Mã đăng ký của ĐHQGHN với tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853 - Vietnam National University - Hanoi (thí sinh cần khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT).
Quy tắc quy đổi tương đương kết quả SAT:
- y10 = 0,00625 × điểm SAT;
- y30 = 0,01875 × điểm SAT.
Trong đó y10 là điểm quy đổi ra thang 10, y30 là điểm quy đổi ra thang 30.
Ví dụ về quy đổi điểm SAT ra thang điểm 10 và thang điểm 30 (Phụ lục 1)
2.5. Phương thức 5. Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ quốc tế để xét tuyển
Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.5 trở lên hoặc chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi được quy đổi thành điểm tiếng Anh để xét tuyển kết hợp với kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Nguyên tắc quy đổi điểm chứng chỉ miễn thi ngoại ngữ (tiếng Anh) tại Trường ĐHKHTN:
- IELTS 7.5 - 9.0 hoặc TOEFL iBT 102 - 120: quy đổi 10,0 điểm;
- IELTS 7.0 hoặc TOEFL iBT 96 - 101: quy đổi 9,5 điểm;
- IELTS 6.5 hoặc TOEFL iBT 88 - 95: quy đổi 9,0 điểm;
- IELTS 6.0 hoặc TOEFL iBT 79 - 87: quy đổi 8,5 điểm;
- IELTS 5.5 hoặc TOEFL iBT 72 - 78: quy đổi 8,0 điểm.
Ngoài các hồ sơ theo yêu cầu, thí sinh thuộc đối tượng này khi trúng tuyển và nhập học cần nộp 01 bản photo có công chứng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kèm bản gốc để Nhà trường kiểm tra đối chiếu.
Bảng quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế sang thang điểm 10 (Phụ lục 2)
2.6. Phương thức 6. Sử dụng phương thức khác
Trường ĐHKHTN xét tuyển các thí sinh diện hiệp định, diện dự bị đại học, xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh, Hướng dẫn tuyển sinh của ĐHQGHN.
3. NGƯỠNG ĐẦU VÀO VÀ ĐIỂM TRÚNG TUYỂN
- Ngưỡng đầu vào của phương thức sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026: Trường ĐHKHTN công bố theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT và ĐHQGHN.
- Ngưỡng đầu vào của các phương thức tuyển sinh khác: ngưỡng đầu vào là điều kiện nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển.
- Đối với các phương thức xét tuyển, mỗi ngành học chỉ có một điểm trúng tuyển, không phân biệt điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp.
- Đối với các phương thức tuyển sinh khác, điểm trúng tuyển quy đổi tương đương với các điều kiện trên.
4. CHÍNH SÁCH ƯU TIÊN, ĐIỂM CỘNG
4.1. Nguyên tắc chung
- Đối với phương thức xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, điểm cộng bao gồm điểm thưởng đối với thí sinh có thành tích đặc biệt và điểm ưu tiên khu vực, đối tượng.
- Tổng điểm cộng không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm 30 (tối đa 3,0 điểm). Thí sinh đạt nhiều thành tích, có nhiều điểm cộng nhưng chỉ được tính 01 lần với mức điểm/thành tích cao nhất.
- Điểm thưởng được cộng trước khi cộng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng để bảo đảm thống nhất theo quy định của Bộ GD&ĐT và ĐHQGHN.
4.2. Học sinh tham gia Chương trình VNU 12+
Học sinh THPT thuộc ĐHQGHN đã tham gia Chương trình VNU 12+ và tích lũy trước tối thiểu 03 học phần thuộc khối kiến thức nền tảng trong 01 chương trình đào tạo đại học, trong đó có tối thiểu từ 02 học phần bắt buộc thuộc khối kiến thức theo khối ngành, nhóm ngành hoặc khối kiến thức ngành và đáp ứng các tiêu chí theo quy định của ĐHQGHN, được ưu tiên xét tuyển (cộng điểm) vào bậc đại học theo chương trình, ngành đào tạo phù hợp. Thí sinh đạt tiêu chí này trong các năm học THPT được bảo lưu kết quả trong thời gian 3 năm tính từ thời điểm đạt giải/đạt tiêu chí đến khi đăng ký xét tuyển.
Thí sinh tham gia chương trình VNU 12+ được lựa chọn kết quả học tập của tối thiểu 03 học phần trong chương trình đào tạo đại học đã tích lũy để tính GPA và được cộng điểm như sau:
- GPA đạt loại Xuất sắc: được cộng 1,5 điểm;
- GPA đạt loại Giỏi: được cộng 1,0 điểm;
- GPA đạt loại Khá: được cộng 0,5 điểm.
4.3. Điểm thưởng thành tích đặc biệt
Thí sinh xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và lựa chọn một thành tích cao nhất trong các thành tích được quy định để được cộng điểm ưu tiên xét tuyển.
- Giải nhất HSG quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia: được cộng 3,0 điểm;
- Giải nhì HSG quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia: được cộng 2,5 điểm;
- Giải ba HSG quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia: được cộng 2,0 điểm;
- Giải khuyến khích HSG quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia: được cộng 1,5 điểm;
- Giải nhất cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia: được cộng 1,5 điểm;
- Giải nhì cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia: được cộng 1,0 điểm;
- Giải ba cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia: được cộng 0,5 điểm;
- Giải khuyến khích hoặc Giải tư cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia: được cộng 0,25 điểm;
- Giải nhất HSG bậc THPT cấp ĐHQGHN, Olympic bậc THPT của ĐHQGHN, Olympic Chuyên KHTN, HSG cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương: được cộng 1,5 điểm;
- Giải nhì HSG bậc THPT cấp ĐHQGHN, Olympic bậc THPT của ĐHQGHN, Olympic Chuyên KHTN, HSG cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương: được cộng 1,0 điểm;
- Giải ba HSG bậc THPT cấp ĐHQGHN, Olympic bậc THPT của ĐHQGHN, Olympic Chuyên KHTN, HSG cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương: được cộng 0,5 điểm;
- Giải khuyến khích hoặc Giải tư HSG bậc THPT cấp ĐHQGHN, Olympic bậc THPT của ĐHQGHN, Olympic Chuyên KHTN, HSG cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương: được cộng 0,25 điểm.
Trường ĐHKHTN không xét ưu tiên xét tuyển (cộng điểm) đối với các cuộc thi HSG hệ Giáo dục thường xuyên cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức độc lập với cuộc thi HSG cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
Danh sách các ngành (chương trình) đào tạo đại học sử dụng cộng điểm theo môn đạt giải học sinh giỏi (Phụ lục 3)
5. TỔ CHỨC TUYỂN SINH VÀ ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN
5.1. Thời gian tuyển sinh
- Thời gian đăng ký xét tuyển của tất cả các phương thức (trừ phương thức xét kết quả thi THPT năm 2026) thực hiện trên Hệ thống xét tuyển đại học của Trường ĐHKHTN.
- Thời gian đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh của Bộ GD&ĐT: theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.
- Thời gian xét tuyển: thực hiện theo Kế hoạch của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN.
5.2. Hình thức tuyển sinh
- Đăng ký xét tuyển trực tuyến trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh của Bộ GD&ĐT theo quy định chung của Bộ GD&ĐT.
- Đăng ký xét tuyển trực tuyến trên Hệ thống xét tuyển đại học của Trường ĐHKHTN tại địa chỉ: https://xettuyendaihoc.hus.vnu.edu.vn
Hướng dẫn đăng ký hồ sơ xét tuyển tải tại đây
Áp dụng đối với các phương thức: xét tuyển thẳng theo Quy chế của Bộ GD&ĐT; xét tuyển kết quả thi ĐGNL học sinh bậc THPT do ĐHQGHN tổ chức; sử dụng chứng chỉ quốc tế SAT để xét tuyển; kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ quốc tế để xét tuyển; sử dụng phương thức khác.
Lưu ý: Thí sinh hoàn toàn chịu trách nhiệm về các thông tin khai báo trên Hệ thống xét tuyển đại học của Trường ĐHKHTN. Nếu có sai sót về thông tin dẫn đến không đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh sẽ bị HỦY kết quả trúng tuyển và bị xử lý theo các Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN.
6. CÔNG BỐ KẾT QUẢ VÀ THÔNG TIN LIÊN HỆ
- Kết quả xét tuyển được công bố theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT, của ĐHQGHN và thông báo của Trường ĐHKHTN.
- Thí sinh xem thông tin tuyển sinh, thời hạn và hướng dẫn nộp hồ sơ tại website: https://tuyensinh.hus.vnu.edu.vn
- Mọi thông tin chi tiết, thí sinh liên hệ:
- Điện thoại văn phòng 0886074527 hoặc 024 38585279;
- Email tuvantuyensinh@hus.edu.vn;
- hoặc trực tiếp tại Phòng Đào tạo, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (phòng 411, nhà T1, 334 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội).