bậc đào đạo

Trường ĐH Khoa học Tự nhiên là trường Đại học đầu tiên trong khu vực Đông Nam Á kiểm định và đạt chuẩn chất lượng cấp trường của Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á. Đồng thời, tất cả 08 Khoa của Trường đều đã được kiểm định theo tiêu chuẩn của Mạng lưới này. Trường Đại học Khoa học Tự nhiên chào đón toàn thể học sinh trong cả nước quan tâm tìm hiểu các ngành đào tạo và đăng kí gia nhập vào đội ngũ gần 10.000 học sinh, sinh viên của Nhà trường.

đại học

Tuyển sinh bậc đại học, hệ chính qui các CTĐT chuẩn, chất lượng cao, tiên tiến, tài năng, chuẩn quốc tế và chất lượng cao theo Thông tư 23 của Bộ GD&ĐT

Sau đại học

Tuyển sinh bậc Thạc sĩ và Tiến sĩ các chuyên ngành thuộc lĩnh vực Khoa học tự nhiên

THPT chuyên

Tuyển sinh lớp 10 cho 05 khối chuyên Khoa học tự nhiên và các lớp chất lượng cao

TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2020
  • Thời khóa biểu của Chương trình đào tạo đặc biệt khóa QHT.2020 (K65)
  • Danh sách Sinh viên trúng tuyển vào các CTĐB khóa QH.2020.
  • Xét tuyển sinh viên vào học các chương trình đào tạo đặc biệt
  • ĐIỂM CHUẨN TRÚNG TUYỂN VÀO ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2020
  • HƯỚNG DẪN THÍ SINH XÁC NHẬN NHẬP HỌC VÀ LÀM THỦ TỤC NHẬP HỌC
  • Thông báo kế hoạch nhập học đối với các thí sinh trúng tuyển (có điều kiện) thuộc diện Xét tuyển thẳng, Ưu tiên xét tuyển và Xét tuyển theo phương thức khác vào Đại học Chính quy năm 2020
  • Thông báo Kết quả Xét tuyển thẳng, Ưu tiên xét tuyển và Xét tuyển theo phương thức khác vào Đại học Chính quy năm 2020 (Đợt 2)
  • Thông báo Điểm ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (Điểm sàn xét tuyển) Đại học Chính quy năm 2020
  • Thông báo Kết quả Xét tuyển thẳng, Ưu tiên xét tuyển và Xét tuyển theo phương thức khác vào Đại học Chính quy năm 2020
  • Thông tin chung
  • Điểm chuẩn các năm trước
  • Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT năm 2020

THÔNG BÁO XÉT TUYỂN SINH VIÊN

VÀO CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẶC BIỆT NĂM 2020

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, xét tuyển sinh viên vào học các chương trình đào tạo đặc biệt: tài năng, chuẩn quốc tế và chất lượng cao năm 2020 như sau:

A. CHỈ TIÊU TUYỂN SINH VÀ ĐIỀU KIỆN NỘP ĐƠN DỰ TUYỂN

TT

Tên chương trình đào tạo (CTĐT)

Điểm 3 bài thi theo tổ hợp (*)

Tuyển sinh viên (SV)

từ các ngành

I.

CTĐT tài năng: Toán học, Vật lý học, Hóa học và Sinh học (học phí như SV đại học chính quy), chỉ tiêu: 15 SV/1 CTĐT.

25,00
trở lên

Tất cả các ngành

II.

CTĐT chuẩn quốc tế Vật lý học (học phí như SV đại học chính quy), chỉ tiêu: 25 SV.

22,50
trở lên
(**)

1. Vật lý học, QHT03

2. Khoa học vật liệu, QHT04

3. Công nghệ kỹ thuật hạt nhân, QHT05

4. Kỹ thuật điện tử và tin học*, QHT94

CTĐT chuẩn quốc tế Sinh học (học phí như SV đại học chính quy), chỉ tiêu: 30 SV.

23,10
trở lên
(**)

1. Sinh học, QHT08

2. Công nghệ sinh học, QHT09

III.

CTĐT CLC Khoa học môi trường, chỉ tiêu: 15 SV.

20,00
trở lên

1. Khoa học môi trường, QHT13

2. Khoa học môi trường***, QHT45

3. Công nghệ kỹ thuật môi trường, QHT15

4. Công nghệ kỹ thuật môi trường**, QHT46

5. Khoa học và công nghệ thực phẩm*, QHT96

CTĐT CLC Khí tượng và khí hậu học, Hải dương học, (học phí như SV đại học chính quy), chỉ tiêu: 15 SV/1 CTĐT.

20,00
trở lên

1. Khí tượng và khí hậu học, QHT16

2. Hải dương học, QHT17

3. Tài nguyên và môi trường nước*, QHT92

CTĐT CLC Địa chất học (học phí như SV đại học chính quy), chỉ tiêu: 15 SV.

18,50
trở lên

1. Địa chất học, QHT18

2. Quản lý tài nguyên và môi trường, QHT20

 (*) Chỉ tính điểm 3 bài thi theo tổ hợp trúng tuyển vào trường (không tính điểm ưu tiên khu vực, đối tượng). Đối với các sinh viên đã trúng tuyển thuộc diện xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và xét tuyển theo phương thức khác: xem chi tiết tại từng CTĐT ở Mục B.

(**) Điểm thi tiếng Anh kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020 từ 4.00 trở lên hoặc chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương.

Tổ hợp xét tuyển của các chương trình đào tạo đặc biệt:

TT

CTĐT

Mã tổ hợp xéttuyển

 

TT

CTĐT

Mã tổ hợpxét tuyển

1.

CTĐT tài năng Toán học

A00, A01, D07, D08

 

6.

CTĐT chuẩn quốc tế Sinh học

A00, A02, B00, D08

2.

CTĐT tài năng Vật lý học

A00, A01, B00, C01

 

7.

CTĐT CLC Khoa học môi trường

A00, A01, B00, D07

3.

CTĐT tài năng Sinh học

A00, A02, B00, D08

 

8.

CTĐT CLC Khí tượng và khí hậu học

A00, A01, B00, D07

4.

CTĐT tài năng Hoá học

A00, B00, D07

 

9.

CTĐT CLC Hải dương học

A00, A01, B00, D07

5.

CTĐT chuẩn quốc tế Vật lý học

A00, A01, B00, C01

 

10.

CTĐT CLC Địa chất học

A00, A01, B00, D07

Sinh viên (SV) học các chương trình đào tạo (CTĐT) tài năng, chuẩn quốc tế và chất lượng cao không những có kiến thức chuyên môn giỏi, trình độ tiếng Anh tốt mà còn được trang bị nhiều kỹ năng bổ trợ, đặc biệt là năng lực tư duy, sáng tạo và có tầm nhìn chiến lược. Đây là hành trang quan trọng, thuận lợi cho công việc sau tốt nghiệp hoặc tiếp tục học tập trở thành những nhà khoa học giỏi trong tương lai.

Những SV có kết quả học tập tốt sẽ có nhiều cơ hội nhận được học bổng của chương trình và học bổng của các doanh nghiệp, tổ chức, đồng thời nhiều cơ hội đi đào tạo ở nước ngoài.

B. CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

I. Chương trình đào tạo tài năng: Toán học, Vật lý học, Hoá học, Sinh học

Đây là CTĐT dành cho những SV đặc biệt xuất sắc và yêu thích khoa học cơ bản để đào tạo nguồn nhân tài cho đất nước. SV tốt nghiệp được cấp bằng cử nhân tài năng.

1.1. Quyền lợi của sinh viên: ngoài quyền lợi và nghĩa vụ như SV khác, SV các CTĐT tài năng còn được hưởng các quyền lợi sau:

  • Điều kiện học tập: được ưu tiên sử dụng phương tiện, thiết bị, tài liệu học tập, nghiên cứu. SV ở tỉnh xa được ưu tiên bố trí chỗ ở; được các giáo sư, phó giáo sư và tiến sĩ giỏi có uy tín giảng dạy, hướng dẫn nghiên cứu khoa học. Ngoài học chuyên môn ở Khoa, sinh viên còn có hoạt động chung liên Khoa ở qui mô toàn Trường như giao lưu với các học giả, tăng cường thực tập thực tế và trao đổi với các trường Đại học nước ngoài.
  • Được tạo điều kiện học tập nâng cao trình độ tiếng Anh để đạt tối thiểu bậc 4 (theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam).
  • Học phí: theo quy định của Nhà nước đối với SV đại học hệ chính quy.
  • Học bổng: học kỳ I, cấp kinh phí hỗ trợ học tập: 1.000.000 đồng/tháng/SV; từ học kỳ II trở đi xét theo kết quả học tập.
  • Được ưu tiên cử đi học ở nước ngoài theo chỉ tiêu của Nhà nước hoặc dự án hợp tác của Trường.
  • SV tốt nghiệp, được ưu tiên xét chuyển tiếp cao học, nghiên cứu sinh trong nước và nước ngoài, hoặc được ưu tiên tuyển chọn làm cán bộ giảng dạy, cán bộ nghiên cứu của ĐHQGHN và các trường đại học, viện nghiên cứu khác.

1.2. Đối tượng xét tuyển

a) Tuyển thẳng:

 - Thành viên đội tuyển Olympic Quốc tế môn: Toán, Tin, Vật lý, Hóa học, Sinh học; thành viên đội tuyển Quốc gia dự Cuộc thi khoa học kĩ thuật quốc tế, nội dung đề tài dự thi phù hợp với ngành học;

Giải Nhất, Nhì, Ba học sinh giỏi Quốc gia các môn Toán, Tin, Vật lý, Hóa học, Sinh học.

b) Xét tuyển (xét theo thứ tự ưu tiên):

 1. SV là học sinh hệ chuyên của Trường THPT Chuyên KHTN hoặc học sinh hệ chuyên các trường THPT chuyên cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trúng tuyển diện xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và đáp ứng một trong các tiêu chí (theo thứ tự ưu tiên) sau:

a) Là thành viên chính thức của đội tuyển dự kỳ thi Olympic hoặc các cuộc thi sáng tạo, triển lãm khoa học kỹ thuật khu vực, quốc tế có nội dung đề tài dự thi phù hợp với ngành học;

b) Đạt giải chính thức trong kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN;

c) Đạt giải chính thức trong kỳ thi Olympic chuyên Khoa học Tự nhiên bậc THPT được tổ chức hàng năm;

d) Là thành viên chính thức của đội tuyển tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc các cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật quốc gia có nội dung đề tài dự thi phù hợp với ngành học;

e) Có điểm trung bình chung học tập mỗi học kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên và điểm trung bình chung học tập của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên và có kết quả thi tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành.

2. Giải Nhất, Nhì, Ba cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia có nội dung đề tài phù hợp với ngành học.

3. Trúng tuyển thuộc các diện tuyển thẳng khác hoặc ưu tiên xét tuyển.

4. Có tổng điểm 3 bài thi kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020 (theo tổ hợp được xét trúng tuyển) đạt từ 25,00 trở lên.

1.3. Nguyên tắc xét tuyển

Sau khi tuyển xong các SV thuộc diện tuyển thẳng, nếu số thí sinh diện xét tuyển nhiều hơn số chỉ tiêu còn lại của CTĐT thì xét theo thứ tự ưu tiên các tiêu chí sau:

 Ngành trúng tuyển trùng với ngành có CTĐT tài năng;

Học sinh hệ chuyên Trường THPT Chuyên KHTN, các trường THPT chuyên cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Giải thưởng các cấp và số lần đạt giải;

Tổng điểm 3 bài thi kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020 (theo tổ hợp được xét trúng tuyển).

II. Chương trình đào tạo chuẩn quốc tế: Vật lý học, Sinh học

Đây là các CTĐT được sự hỗ trợ của các Trường đại học hàng đầu Hoa Kỳ và là các Trường đại học được xếp “top” cao nhất trong bảng xếp hạng các trường đại học của thế giới.

2.1. Quyền lợi của sinh viên: ngoài quyền lợi và nghĩa vụ như SV khác, SV CTĐT chuẩn quốc tế còn được hưởng các quyền lợi sau:

  • Được học tập nâng cao trình độ tiếng Anh để đạt tối thiểu bậc 5 (theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam), từ học kỳ II sẽ học một số môn chuyên môn bằng tiếng Anh.
  • Điều kiện học tập: giảng đường, tài liệu, thiết bị, công nghệ thông tin theo chuẩn quốc tế.
  • Học phí: theo quy định của Nhà nước đối với SV đại học hệ chính quy.
  • Học bổng: ngoài học bổng khuyến khích học tập theo Quy định của Nhà nước, Nhà trường còn cấp học bổng cao cho những SV đạt thành tích tốt trong học tập.
  • Có cơ hội được nâng cao trình độ tiếng Anh ở nước ngoài trong thời gian hè.
  • SV tốt nghiệp được ưu tiên cử đi học sau đại học ở nước ngoài.

2.2. Đối tượng xét tuyển

2.2.1. CTĐT chuẩn quốc tế Vật lý học (hợp tác với Trường Đại học Brown, Hoa Kỳ)

 - SV đã trúng tuyển diện xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và xét tuyển theo phương thức khác.

 - SV có tổng điểm 3 bài thi kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020 (theo tổ hợp được xét trúng tuyển) đạt từ 22,50 trở lên và điểm thi tiếng Anh kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020 từ 4.00 trở lên hoặc chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương.

2.2.2. CTĐT chuẩn quốc tế Sinh học (hợp tác với Trường Đại học Tufts, Hoa Kỳ)

 - SV đã trúng tuyển diện tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và xét tuyển theo phương thức khác.

 - SV có tổng điểm 3 bài thi kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020 (theo tổ hợp được xét trúng tuyển) đạt từ 23,10 trở lên và điểm thi tiếng Anh kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020 từ 4.00 trở lên hoặc chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương.

III. Chương trình đào tạo chất lượng cao: Khoa học môi trường, Khí tượng và khí hậu học, Hải dương học, Địa chất học

Đây là các chương trình đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. SV được hỗ trợ kinh phí cho học tập chuyên môn và nâng cao trình độ tiếng Anh. SV tốt nghiệp được cấp bằng cử nhân chất lượng cao.

3.1. Quyền lợi của sinh viên: Ngoài quyền lợi và nghĩa vụ như SV khác, SV CTĐT chất lượng cao còn được hưởng các quyền lợi sau đây:

  • Điều kiện học tập: được ưu tiên sử dụng phương tiện, thiết bị, tài liệu học tập, nghiên cứu. Những SV ở tỉnh xa được ưu tiên bố trí chỗ ở; được các giáo sư, tiến sỹ giỏi và có uy tín giảng dạy, hướng dẫn nghiên cứu khoa học.
  • Được tạo điều kiện học tập nâng cao trình độ tiếng Anh để đạt tối thiểu bậc 4 (theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam).
  • Học phí: theo quy định của  Bộ GD&ĐT đối với SV hệ đại học chính quy.
  • Học bổng: học kỳ I, cấp kinh phí hỗ trợ học tập 200.000 đồng/tháng/SV; từ học kỳ II trở đi xét theo kết quả học tập.
  • Được ưu tiên cử đi học ở nước ngoài theo chỉ tiêu của Nhà nước hoặc dự án hợp tác của Trường.
  • Sau khi tốt nghiệp, được ưu tiên xét chuyển tiếp cao học, nghiên cứu sinh ở trong nước và nước ngoài, hoặc được ưu tiên tuyển chọn làm cán bộ giảng dạy, cán bộ nghiên cứu của ĐHQGHN và các trường đại học, viện nghiên cứu khác.

3.2. Đối tượng xét tuyển vào các CTĐT chất lượng cao: Khoa học môi trường, Khí tượng và khí hậu học, Hải dương học, Địa chất học

 - SV đã trúng tuyển diện tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển.

 - SV có tổng điểm 3 bài thi kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020 (theo tổ hợp được xét trúng tuyển) đạt từ 20,00 trở lên, trừ CTĐT chất lượng cao Địa chất học đạt từ 18,50 điểm trở lên.

C. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN

1. Hồ sơ gồm

- Đơn đăng ký dự tuyển (theo mẫu).

- Bản sao (không cần công chứng) các giấy chứng nhận đạt giải học sinh giỏi các cấp, thành tích học tập và các hoạt động khác: (giải học sinh giỏi cấp quốc tế, khu vực, cấp quốc gia, cấp tỉnh/thành phố, giải thưởng văn hóa/thể thao, hoạt động ngoại khóa, hoạt động xã hội).

2. Thời gian và địa điểm nộp hồ sơ

2.1.  Ngày 10/10/2020 nộp trực tiếp tại Giảng đường 403 nhà T4.

2.2. Từ ngày 12/10/2020 đến ngày 13/10/2020 (trong giờ hành chính) nộp tại Phòng 410 nhà T1 (Phòng Đào tạo), Trường ĐHKHTN, 334 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội.

E. Thông báo kết quả xét tuyển

1. Kết quả xét tuyển được thông báo trước ngày 15/10/2020 trên website của Trường ĐHKHTN.

2. SV trúng tuyển sẽ học theo thời khóa biểu của từng CTĐT đặc biệt từ ngày 19/10/2020.

3. SV không trúng tuyển vẫn tiếp tục học tại ngành nhập học ban đầu./.

mau_dangky_vao-ctdt-dac-biet_2020.doc

Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (Trường ĐHKHTN), ĐHQGHN thông báo điểm chuẩn trúng tuyển vào đại học chính quy năm 2020 của Trường ĐHKHTN đối với những thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2020 đăng ký xét tuyển vào các ngành đào tạo dưới đây:

TT

Mã xét tuyển

Tên ngành

Mã tổ hợp xét tuyển

Điểm chuẩn (thang điểm 30)

1

QHT01

Toán học

A00, A01, D07, D08

23,60

2

QHT02

Toán tin

A00, A01, D07, D08

25,20

3

QHT90

Máy tính và khoa học thông tin*

A00, A01, D07, D08

26,10

4

QHT40

Máy tính và khoa học thông tin**

A00, A01, D07, D08

24,80

5

QHT93

Khoa học dữ liệu*

A00, A01, D07, D08

25,20

6

QHT03

Vật lý học

A00, A01, B00, C01

22,50

7

QHT04

Khoa học vật liệu

A00, A01, B00, C01

21,80

8

QHT05

Công nghệ kỹ thuật hạt nhân

A00, A01, B00, C01

20,50

9

QHT94

Kỹ thuật điện tử và tin học*

A00, A01, B00, C01

25,00

10

QHT06

Hoá học

A00, B00, D07

24,10

11

QHT41

Hoá học***

A00, B00, D07

18,50

12

QHT07

Công nghệ kỹ thuật hoá học

A00, B00, D07

24,80

13

QHT42

Công nghệ kỹ thuật hoá học**

A00, B00, D07

18,50

14

QHT43

Hoá dược**

A00, B00, D07

23,80

15

QHT08

Sinh học

A00, A02, B00, D08

23,10

16

QHT09

Công nghệ sinh học

A00, A02, B00, D08

25,90

17

QHT44

Công nghệ sinh học**

A00, A02, B00, D08

21,50

18

QHT10

Địa lý tự nhiên

A00, A01, B00, D10

18,00

19

QHT91

Khoa học thông tin địa không gian*

A00, A01, B00, D10

18,00

20

QHT12

Quản lý đất đai

A00, A01, B00, D10

20,30

21

QHT95

Quản lý phát triển đô thị và bất động sản*

A00, A01, B00, D10

21,40

22

QHT13

Khoa học môi trường

A00, A01, B00, D07

17,00

23

QHT45

Khoa học môi trường***

A00, A01, B00, D07

17,00

24

QHT15

Công nghệ kỹ thuật môi trường

A00, A01, B00, D07

18,00

25

QHT46

Công nghệ kỹ thuật môi trường**

A00, A01, B00, D07

18,00

26

QHT96

Khoa học và công nghệ thực phẩm*

A00, A01, B00, D07

24,40

27

QHT16

Khí tượng và khí hậu học

A00, A01, B00, D07

18,00

28

QHT17

Hải dương học

A00, A01, B00, D07

17,00

29

QHT92

Tài nguyên và môi trường nước*

A00, A01, B00, D07

17,00

30

QHT18

Địa chất học

A00, A01, B00, D07

17,00

31

QHT20

Quản lý tài nguyên và môi trường

A00, A01, B00, D07

17,00

32

QHT97

Công nghệ quan trắc và giám sát tài nguyên môi trường*

A00, A01, B00, D07

17,00

Điểm chuẩn là tổng điểm của 3 bài thi (theo tổ hợp tương ứng) cộng với điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng (nếu có) và áp dụng cho tất cả các tổ hợp của ngành.

Thí sinh tốt nghiệp THPT và điểm của tổ hợp đăng ký xét tuyển cộng với điểm ưu tiên (nếu có) đạt từ điểm chuẩn trở lên của ngành đăng ký được coi là trúng tuyển vào Trường Đại học Khoa học Tự nhiên. Riêng đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao theo đề án với học phí tương ứng với chất lượng đào tạo (**) hoặc chương trình đào tạo tiên tiến (***), thí sinh phải đáp ứng thêm điều kiện về trình độ tiếng Anh: có điểm thi môn tiếng Anh kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020 đạt từ 4,0 trở lên (theo thang điểm 10) hoặc một trong các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế được công nhận qui đổi theo Quy chế xét tuyển.

 I. Xác nhận nhập học trực tuyến

Thí sinh tra cứu Danh sách trúng tuyển tại website của Trường (http://hus.vnu.edu.vn) và Đại học Quốc gia Hà Nội (http://vnu.edu.vn) từ ngày 05/10/2020 và làm thủ tục xác nhận nhập học trực tuyến như sau:

Thí sinh xác nhận nhập học bằng hình thức trực tuyến tại địa chỉ: tuyensinh.vnu.edu.vn (trong khoảng thời gian từ 08h00 ngày 06/10/2020 đến trước 17h00 ngày 10/10/2020);

Thí sinh chuẩn bị các giấy tờ sau đây trước khi thực hiện: (1)Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân, (2) Giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2020.

Bước 1: Đăng nhập vào địa chỉ tuyensinh.vnu.edu.vn mục “Nhập học” để điền các thông tin xác thực theo giao diện hướng dẫn dưới đây:

HƯỚNG DẪN THÍ SINH XÁC NHẬN NHẬP HỌC VÀ LÀM THỦ TỤC NHẬP HỌC

Bước 2: Thí sinh kiểm tra các thông tin cá nhân: Số chứng minh nhân dân/căn cước công dân, ngày sinh, điểm thi, tên ngành đào tạo đăng ký xét tuyển như hướng dẫn dưới đây:

HƯỚNG DẪN THÍ SINH XÁC NHẬN NHẬP HỌC VÀ LÀM THỦ TỤC NHẬP HỌC

Bước 3: Thí sinh bổ sung, cập nhật số điện thoại, email trên tài khoản xác nhận trực tuyến và thực hiện các bước theo hướng dẫn bên dưới. Địa chỉ email là bắt buộc phải khai báo. Thí sinh sẽ nhận được thư điện tử xác nhận thành công ngay sau khi kết thúc.

HƯỚNG DẪN THÍ SINH XÁC NHẬN NHẬP HỌC VÀ LÀM THỦ TỤC NHẬP HỌC

Bước 4: Thí sinh nhập mã  XÁC NHẬN NHẬP HỌC (mã vạch là 12 ký tự số ghi trên Giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020 của thí sinh) để xác nhận nhập học trực tuyến vào ĐHQGHN. 

HƯỚNG DẪN THÍ SINH XÁC NHẬN NHẬP HỌC VÀ LÀM THỦ TỤC NHẬP HỌC

Lưu ý: Mã xác nhận nhập học (hay mã vạch) chỉ được sử dụng duy nhất 01 lần. Thí sinh đã sử dụng mã xác nhận nhập học vào ĐHQGHN sẽ không được phép rút/ hủy hồ sơ hay xác nhận vào bất kỳ trường đại học/cơ sở giáo dục nào khác trên cả nước trong các đợt xét tuyển năm 2020.

HƯỚNG DẪN THÍ SINH XÁC NHẬN NHẬP HỌC VÀ LÀM THỦ TỤC NHẬP HỌC

Bước 5: Ngay sau khi chọn “Đồng ý”, mã xác nhận nhập học của thí sinh sẽ gửi tới Hội đồng tuyển sinh và được đồng bộ hóa lên hệ thống tuyển sinh của cả nước. Thí sinh không thể sử dụng mã xác nhận này để gửi tới bất kỳ trường đại học, cao đẳng nào khác. Thí sinh gửi bản chính Giấy chứng nhận kết quả thitốt nghiệp THPT năm 2020 tới đến Hội đồng tuyển sinh (HĐTS) bằng thư chuyển phát nhanh sau khi hoàn thiện xác nhận trực tuyến hoặc nộp trực tiếp cho HĐTS khi thí sinh đến trường nhập học.

HƯỚNG DẪN THÍ SINH XÁC NHẬN NHẬP HỌC VÀ LÀM THỦ TỤC NHẬP HỌC
HƯỚNG DẪN THÍ SINH XÁC NHẬN NHẬP HỌC VÀ LÀM THỦ TỤC NHẬP HỌC

Lưu ý: Thí sinh chịu trách nhiệm về tính xác thực của các thông tin cá nhân, kết quả thi, nguyện vọng đăng ký xét tuyển và xác nhập nhập học. Các HĐTS có quyền từ chối tiếp nhận hoặc buộc thôi học nếu thí sinh không đảm bảo các điều kiện trúng tuyển khi đối chiếu thông tin đăng ký xét tuyển và dữ liệu đăng ký dự thi, kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông với hồ sơ gốc.

Bước 6: Thí sinh kiểm tra thư điện tử đã khai báo để kiểm tra thư điện tử xác nhận nhập học trực tuyến thành công. 

 

II. Tiếp nhận thí sinh trúng tuyển làm thủ tục nhập học:

- Thời gian nhập học: Thứ Bảy ngày 10/10/2020 (Từ 8h30đến 17h00).

- Địa điểm nhập học: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, 334 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội.

Thí sinh nhận Giấy báo trúng tuyển khi đến nhập học.

- Sinh viên sẽ bắt đầu học tập từ ngày 12 tháng 10 năm 2020.

TT

Buổi sáng từ 08h30

 

TT

Buổi chiều từ 13h30

1.

Hoá học

QHT06

 

17.

Toán học

QHT01

2.

Hoá học***

QHT41

 

18.

Toán tin

QHT02

3.

Công nghệ kỹ thuật hoá học

QHT07

 

19.

Máy tính và khoa học thông tin*

QHT90

4.

Công nghệ kỹ thuật hoá học**

QHT42

 

20.

Máy tính và khoa học thông tin** 

QHT40

5.

Hoá dược**

QHT43

 

21.

Khoa học dữ liệu*

QHT93

6.

Sinh học

QHT08

 

22.

Vật lí học

QHT03

7.

Công nghệ sinh học

QHT09

 

23.

Khoa học vật liệu

QHT04

8.

Công nghệ sinh học**

QHT44

 

24.

Công nghệ kỹ thuật hạt nhân

QHT05

9.

Khoa học môi trường

QHT13

 

25.

Kỹ thuật điện tử và tin học*

QHT94

10.

Khoa học môi trường***

QHT45

 

26.

Địa lí tự nhiên

QHT10

11.

Công nghệ kỹ thuật môi trường

QHT15

 

27.

Khoa học thông tin địa không gian*

QHT91

12.

Công nghệ kỹ thuật môi trường** 

QHT46

 

28.

Quản lý đất đai

QHT12

13.

Khoa học và công nghệ thực phẩm*

QHT96

 

29.

Quản lý phát triển đô thị và bất động sản*

QHT95

14.

Khí tượng và khí hậu học 

QHT16

 

30.

Địa chất học 

QHT18

15.

Hải dương học

QHT17

 

31.

Quản lý tài nguyên và môi trường

QHT20

16.

Tài nguyên và môi trường nước*

QHT92

 

32.

Công nghệ quan trắc và giám sát tài nguyên môi trường*

QHT97

 

III. Hồ sơ nhập học

3.1. Giấy tờ bắt buộc phải nộp khi nhập học:

1. Bản chính Giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020 hoặc bản chính giấy chứng nhận đoạt giải (đối với thí sinh diện miễn thi tốt nghiệp THPT năm 2020);

2. Giấy chứng minh nhân dân/Căn cước công dân: 02 bản photocopy có công chứng và có bản chính để kiểm tra;

3. Bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương (đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2020): 03 bản photocopy có công chứng và có bản chính để kiểm tra; hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời (bản chính) (đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2020);

4. Học bạ THPT hoặc tương đương: 03 bản photocopy có công chứng (hoặc xác nhận của trường nơi tốt nghiệp) và bản chính để kiểm tra.

5. Giấy khai sinh: 01 bản sao y bản chính hoặc 01 bản photocopy có công chứng.

6. 01 bản photocopy thẻ bảo hiểm y tế của thí sinh trúng tuyển.

7. Hộ khẩu thường trú: 01 bản photocopy có công chứng.

3.2. Giấy tờ có thể nộp sau khi nhập học 15 ngày:

Các giấy tờ sau đây có thể nộp bổ sung sau khi nhập học 15 ngày (trước ngày 25/10/2020  và nộp tại phòng Chính trị và Công tác sinh viên, Phòng 320, Nhà T1, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, 334 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội).

1. Bản sơ yếu lý lịch theo mẫu (TẠI ĐÂY), có dán ảnh đóng dấu giáp lai và chứng nhận của chính quyền địa phương hoặc thủ trưởng cơ quan nơi bố (hoặc mẹ) công tác.

2. Giấy chứng nhận được hưởng chế độ ưu tiên theo đối tượng, chính sách xã hội (nếu có).

3. Lý lịch và giấy chuyển sinh hoạt Đảng, Đoàn (nếu có).

4. Phiếu báo nhân khẩu tạm vắng do cơ quan công an phường (xã) cấp kèm theo bản photocopy Giấy chứng minh nhân dân/Căn cước công dân (đối với sinh viên có nhu cầu đăng ký tạm trú).

5. Giấy chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự (đối với nam, trong độ tuổi làm nghĩa vụ quân sự).

6. 01 ảnh 3x4, chụp không quá 1 năm tính đến thời điểm nhập học (mặt sau ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, ngành học). 

3.3. Các khoản kinh phí (nộp khi đến nhập học):

a. Tiền làm hồ sơ, tài liệu cho sinh viên: ​ 50.000đ

b. Học phí năm học 2020-2021 áp dụng cho các chương trình đào tạo sau: 

1

Chương trình đào tạo chuẩn:1.170.000đ/tháng, tạm thu 3 tháng: ....

3.510.000đ

2

Chương trình đào tạo chất lượng cao hoặc tiên tiến: (Công nghệ sinh học**, Công nghệ kỹ thuật hóa học**, Hóa dược**, Tiên tiến Hóa học***; Tiên tiến Khoa học môi trường***): 3.500.000đ/tháng, tạm thu 2 tháng: ..................................................

7.000.000đ

3

Chương trình đào tạo chất lượng cao Máy tính và khoa học thông tin**: 3.000.000đ/tháng, tạm thu 2 tháng: .......................................

6.000.000đ

c. Tiền mua hồ sơ sức khoẻ và khám sức khoẻ: ​ 180.000đ

d. Tiền ở Ký túc xá (đối với sinh viên thuộc diện được xét vào ở ký túc xá) được thu theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội.

e. Bảo hiểm Y tế (bắt buộc theo quy định của Nhà nước): 704.025 đồng (hưởng 15 tháng tính từ 1/10/2020) đối với những thí sinh không có thẻ bảo hiểm y tế theo gia đình.

f. Bảo hiểm thân thể (tự nguyện): 320.000đ/4 năm (theo quy định của Công ty Bảo hiểm).

Nhà trường kết hợp với ngân hàng BIDV làm thẻ ATM đa năng miễn phí cho sinh viên để thu học phí và trả học bổng qua tài khoản. Thí sinh nộp 01 bản photocopy chứng minh thư/Căn cước công dân và 50.000đ tiền số dư duy trì tài khoản.

 

Ghi chú: 

- Tuyển sinh viên vào học chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao, chuẩn quốc tế sẽ được thông báo cụ thể trước ngày 10 tháng 10 năm 2020. 

- Sinh viên sẽ bắt đầu học tập từ ngày 12 tháng 10 năm 2020.

- Thí sinh có thể theo dõi thông tin trên website của Nhà trường tại địa chỉ http://hus.vnu.edu.vn/ hoặc trang fanpage https://www.facebook.com/HUSFanpage/

 

Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (Trường ĐHKHTN), Đại học Quốc gia Hà Nội thông báo kế hoạch nhập học đối với các thí sinh trúng tuyển (có điều kiện) thuộc diện xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và xét tuyển theo phương thức khác vào đại học chính quy năm 2020 và đã xác nhận nhập học trực tuyến (bao gồm cả đợt 1 và đợt 2) như sau:

1. Thời gian nhập học

- Thời gian nhập học: Thứ Năm ngày 10/9/2020 (Từ 8h00 đến 17h00).

- Địa điểm nhập học: Tầng 7 Nhà T5, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, 334 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội.

Thí sinh nhận Giấy báo trúng tuyển khi đến nhập học.

- Sinh viên sẽ bắt đầu học từ ngày 12 tháng 10 năm 2020 (dự kiến).

2. Hồ sơ nhập học

2.1. Giấy tờ bắt buộc phải nộp khi nhập học:

1. Bản chính Giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020 hoặc bản chính giấy chứng nhận đoạt giải (đối với thí sinh diện miễn thi tốt nghiệp THPT năm 2020);

(Bỏ qua nếu đã nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đối với thí sinh đợt 1)

2. Giấy chứng minh nhân dân/Căn cước công dân: 02 bản photocopy có công chứng và có bản chính để kiểm tra;

3. Bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương (đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2020): 03 bản photocopy có công chứng và có bản chính để kiểm tra; hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời (bản chính) (đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2020);

4. Học bạ THPT hoặc tương đương: 03 bản photocopy có công chứng (hoặc xác nhận của trường nơi tốt nghiệp) và bản chính để kiểm tra.

2.2. Giấy tờ có thể nộp sau khi nhập học 15 ngày:

Các giấy tờ sau đây có thể nộp bổ sung sau khi nhập học 15 ngày (trước ngày 25/9/2020  và nộp tại phòng Chính trị và Công tác sinh viên, Phòng 320, Nhà T1, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, 334 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội).

1. Giấy khai sinh: 01 bản sao y bản chính hoặc 01 bản photocopy có công chứng.

2. 01 bản photocopy thẻ bảo hiểm y tế của thí sinh trúng tuyển.

3. Hộ khẩu thường trú: 01 bản photocopy có công chứng.

4. Bản sơ yếu lý lịch theo mẫu (TẠI ĐÂY), có dán ảnh đóng dấu giáp lai và chứng nhận của chính quyền địa phương hoặc thủ trưởng cơ quan nơi bố (hoặc mẹ) công tác.

5. Giấy chứng nhận được hưởng chế độ ưu tiên theo đối tượng, chính sách xã hội (nếu có).

6. Lý lịch và giấy chuyển sinh hoạt Đảng, Đoàn (nếu có).

7. Phiếu báo nhân khẩu tạm vắng do cơ quan công an phường (xã) cấp kèm theo bản photocopy Giấy chứng minh nhân dân/Căn cước công dân (đối với sinh viên có nhu cầu đăng ký tạm trú).

8. Giấy chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự (đối với nam, trong độ tuổi làm nghĩa vụ quân sự).

9. 01 ảnh 3x4, chụp không quá 1 năm tính đến thời điểm nhập học (mặt sau ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, ngành học).

2.3. Các khoản kinh phí (nộp khi đến nhập học):

a. Tiền làm hồ sơ, tài liệu cho sinh viên…: ....................................................................  50.000đ

b. Học phí năm học 2020-2021 áp dụng cho các chương trình đào tạo sau:

01

Chương trình đào tạo chuẩn: 1.170.000đ/tháng, tạm thu 3 tháng: ....

3.510.000đ

02

Chương trình đào tạo chất lượng cao hoặc tiên tiến: (Công nghệ sinh học**, Công nghệ kỹ thuật hóa học**, Hóa dược**, Tiên tiến Hóa học***; Tiên tiến Khoa học môi trường***): 3.500.000đ/tháng, tạm thu 2 tháng: ..................................................

7.000.000đ

03

Chương trình đào tạo chất lượng cao Máy tính và khoa học thông tin**: 3.000.000đ/tháng, tạm thu 2 tháng: .......................................

6.000.000đ

c. Tiền mua hồ sơ sức khoẻ và khám sức khoẻ: ...........................................................  180.000đ

d. Tiền ở Ký túc xá (đối với sinh viên thuộc diện được xét vào ở ký túc xá) được thu theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội.

e. Bảo hiểm Y tế (bắt buộc theo quy định của Nhà nước): 704.025 đồng (hưởng 15 tháng tính từ 1/10/2020) đối với những thí sinh không có thẻ bảo hiểm y tế theo gia đình.

f. Bảo hiểm thân thể (tự nguyện): 320.000đ/4 năm (theo quy định của Công ty Bảo hiểm).

Nhà trường kết hợp với ngân hàng BIDV làm thẻ ATM đa năng miễn phí cho sinh viên để thu học phí và trả học bổng qua tài khoản. Thí sinh nộp 01 bản photocopy chứng minh thư/Căn cước công dân và 50.000đ tiền số dư duy trì tài khoản.

3. Liên hệ hỗ trợ và giải đáp thắc mắc

Mọi thông tin chi tiết, thí sinh liên hệ: Phòng Đào tạo, Trường ĐHKHTN, 334 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội. Điện thoại: 024 35579076; 024 38585279; hotline: 0967867334; website: http://hus.vnu.edu.vn, Email: tuvantuyensinh@hus.edu.vn; Fanpage: fb.com/VNUHUSFanpage

Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (Trường ĐHKHTN), Đại học Quốc gia Hà Nội thông báo kết quả xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và xét tuyển theo phương thức khác vào đại học chính quy năm 2020 (Đợt 2) như sau:

1. Danh sách thí sinh trúng tuyển (có điều kiện)

1.1. Danh sách 01 thí sinh trúng tuyển (có điều kiện) diện Học sinh hệ chuyên các trường THPT chuyên có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và là thành viên chính thức của đội tuyển tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc các cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật quốc gia hoặc các cuộc thi sáng tạo, triển lãm khoa học kỹ thuật khu vực, quốc tế (danh sách kèm theo, PL1).

1.2. Danh sách 118 thí sinh trúng tuyển diện (có điều kiện) diện Học sinh hệ chuyên các trường THPT chuyên có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và Có điểm trung bình chung học tập mỗi học kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên và điểm trung bình chung học tập của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên và có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành. (danh sách kèm theo, PL2).

1.3. Danh sách 05 thí sinh trúng tuyển (có điều kiện) diện Học sinh hệ không chuyên của các trường THPT thuộc ĐHQGHN có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và Có điểm trung bình chung học tập mỗi học kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,5 trở lên và điểm trung bình chung học tập của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 9,0 trở lên và có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành. (danh sách kèm theo, PL3).

1.4. Danh sách 21 thí sinh trúng tuyển (có điều kiện) diện Ưu tiên xét tuyển thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải tư trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia. (danh sách kèm theo, PL4).

1.5. Danh sách 94 thí sinh trúng tuyển (có điều kiện) diện có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.5 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương và có tổng điểm 2 môn thi còn lại trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 12 điểm trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020 (trong đó bắt buộc phải có môn Toán). (danh sách kèm theo, PL5).

Lưu ý:  

- Những thí sinh thuộc các danh sách kể trên phải tốt nghiệp trung học phổ thông mới đủ điều kiện trúng tuyển.

- Hội đồng sẽ tiếp tục xét đến một số thí sinh chưa có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020 do ảnh hưởng của dịch Covid-19. Ngay khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm  2020, thí sinh cần liên lạc với Hội đồng tuyển sinh (qua số điện thoại hotline 0967867334) để được hướng dẫn cụ thể.

2. Hướng dẫn xác nhận nhập học

1. Thí sinh kiểm tra lại thông tin tại danh sách kèm theo;

2. Thí sinh sẽ nhận thông báo trúng tuyển (có điều kiện) (đợt 2) và mã xác nhận nhập học qua tin nhắn SMS theo số điện thoại di động đã đăng ký;

3. Thí sinh làm thủ tục xác nhận nhập học trực tuyến: Thí sinh kiểm tra thông tin và xác nhận nhập học trực tuyến sử dụng mã xác nhận nhập học nhận được qua tin nhắn SMS tại địa chỉ: tuyensinh.hus.vnu.edu.vn (trong khoảng thời gian từ ngày 04/9/2020 đến trước 17h00 ngày 7/9/2020).

4. Thí sinh đến Trường Đại học Khoa học Tự nhiên làm thủ tục nhập học ngày 10/9/2020 (xem Thông báo kế hoạch nhập học).

- Sinh viên sẽ bắt đầu học từ ngày12 tháng 10 năm 2020 (dự kiến).

Mọi thông tin chi tiết, thí sinh liên hệ: Phòng Đào tạo, Trường ĐHKHTN, 334 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội. Điện thoại: 024 35579076; 024 38585279; hotline: 0967867334; website: http://hus.vnu.edu.vn, Email: tuvantuyensinh@hus.edu.vn; Fanpage: fb.com/VNUHUSFanpage

Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (Trường ĐHKHTN), Đại học Quốc gia Hà Nội thông báo kết quả xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và xét tuyển theo phương thức khác vào đại học chính quy năm 2020 như sau:

1. Danh sách 64 thí sinh trúng tuyển (có điều kiện) diện xét tuyển thẳng: là những thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế; thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia tốt nghiệp THPT năm 2020 (danh sách kèm theo, PL1).

2. Danh sách 28 thí sinh trúng tuyển (có điều kiện) diện xét tuyển thẳng: là những thí sinh trong đội tuyển quốc gia tham dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế và thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc gia, tốt nghiệp THPT năm 2020 (danh sách kèm theo, PL2).

3. Danh sách 21 thí sinh trúng tuyển (có điều kiện) diện Học sinh hệ chuyên các trường THPT chuyên có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và Đạt giải chính thức trong kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN (danh sách kèm theo, PL3).

4. Danh sách 12 thí sinh trúng tuyển (có điều kiện) diện Học sinh hệ chuyên các trường THPT chuyên có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và Đạt giải chính thức trong kỳ thi Olympic chuyên Khoa học tự nhiên bậc THPT được tổ chức hàng năm (danh sách kèm theo, PL4).

5. Danh sách 35 thí sinh trúng tuyển (có điều kiện) diện Học sinh hệ chuyên các trường THPT chuyên có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và là thành viên chính thức của đội tuyển tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc các cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật quốc gia hoặc các cuộc thi sáng tạo, triển lãm khoa học kỹ thuật khu vực, quốc tế (danh sách kèm theo, PL5).

6. Danh sách 01 thí sinh trúng tuyển diện (có điều kiện) diện Học sinh hệ không chuyên của các trường THPT thuộc ĐHQGHN có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đạt giải chính thức trong kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN (danh sách kèm theo, PL6).

7. Danh sách 03 thí sinh trúng tuyển (có điều kiện) diện Học sinh Trường THPT là thành viên tham gia cuộc thi tháng của chương trình “Đường lên đỉnh Olympia” do Đài truyền hình Việt Nam tổ chức hàng năm và có điểm trung bình chung học tập 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên (danh sách kèm theo, PL7).

8. Danh sách 30 thí sinh trúng tuyển (có điều kiện) diện Học sinh Trường THPT đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương môn Toán; Tin học; Vật lí; Hóa học; Sinh học; Địa lí và đồng thời đáp ứng các điều kiện: điểm trung bình chung học tập 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên (danh sách kèm theo, PL8).

9. Danh sách 02 thí sinh trúng tuyển (có điều kiện) diện có chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge, Anh (Cambridge International Examinations A-Level, UK; gọi tắt là chứng chỉ A-Level) (danh sách kèm theo, PL9).

10. Danh sách 21 thí sinh trúng tuyển (có điều kiện) diện có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt điểm từ 1100/1600 hoặc 1450/2400 trở lên (chứng chỉ còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi) (danh sách kèm theo, PL10).

Lưu ý:  

- Những thí sinh thuộc các danh sách kể trên phải tốt nghiệp trung học phổ thông mới đủ điều kiện trúng tuyển.

- Hội đồng tuyển sinh sẽ tiếp tục xét đến 04 nhóm đối tượng dưới đây ngay khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020, bao gồm:

1. Các thí sinh đăng ký ưu tiên xét tuyển thuộc diện Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải tư trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia.

2. Các thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng thuộc diện Học sinh hệ chuyên các trường THPT chuyên có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và Có điểm trung bình chung học tập mỗi học kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên và điểm trung bình chung học tập của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên và có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành.

3. Các thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng thuộc diện Học sinh hệ không chuyên của các trường THPT thuộc ĐHQGHN có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và Có điểm trung bình chung học tập mỗi học kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,5 trở lên và điểm trung bình chung học tập của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 9,0 trở lên và có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành.

4. Các thí sinh đăng ký xét tuyển có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.5 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương (quy đổi theo bảng dưới đây), chứng chỉ còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi và và có tổng điểm 2 môn thi còn lại trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 12 điểm trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020 (trong đó bắt buộc phải có môn Toán).

 

Hướng dẫn xác nhận nhập học

1. Thí sinh kiểm tra lại thông tin tại danh sách kèm theo;

2. Thí sinh sẽ nhận thông báo trúng tuyển (có điều kiện) và mã xác nhận nhập học qua tin nhắn SMS theo số điện thoại di động đã đăng ký;

3. Thí sinh làm thủ tục xác nhận nhập học theo hai bước sau:

+ Bước 1: thí sinh kiểm tra thông tin và xác nhận nhập học trực tuyến sử dụng mã xác nhận nhập học nhận được qua tin nhắn SMS tại địa chỉ: tuyensinh.hus.vnu.edu.vn (trong khoảng thời gian từ 12h00 ngày 20/8/2020 đến trước 17h00 ngày 24/8/2020);

+ Bước 2: thí sinh nộp bản chính giấy chứng nhận đoạt giải (đối với thí sinh diện miễn thi tốt nghiệp THPT năm 2020) hoặc bản chính Giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020 trước 17h00 ngày 04/9/2020; Nộp trực tiếp tại Phòng Đào tạo hoặc chuyển phát nhanh qua đường bưu điện theo địa chỉ: Phòng Đào tạo, Trường ĐHKHTN, 334 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội.

4. Sau khi thí sinh xác nhận nhập học, Trường ĐHKHTN sẽ gửi “Giấy triệu tập thí sinh trúng tuyển đại học chính quy năm 2020” qua đường bưu điện (chuyển phát nhanh) và cập nhật thông tin thí sinh vào cơ sở dữ liệu trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

Mọi thông tin chi tiết, thí sinh liên hệ: Phòng Đào tạo, Trường ĐHKHTN, 334 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội. Điện thoại: 024 35579076; 024 38585279; hotline: 0967867334; website: http://hus.vnu.edu.vn, Email: tuvantuyensinh@hus.edu.vn; Fanpage: fb.com/VNUHUSFanpage

THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2020

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội

1. Thông tin chung

- Tên Trường:

Tiếng Việt: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội

Tiếng Anh: VNU University of Science

- Tên viết tắt:

Tiếng Việt: Trường ĐHKHTN, ĐHQGHN

Tiếng Anh: VNU-HUS

- Đơn vị chủ quản: Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN)

- Địa chỉ: + 334 đường Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Hà Nội (Trụ sở chính)

                               + 19 Lê Thánh Tông, Hoàn Kiếm, Hà Nội

                               + 182 Lương Thế Vinh, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Điện thoại: 024 35579076; 024 38585279; hotline: 0967867334; Fax: 024 38583061

- Địa chỉ trang web: http://hus.vnu.edu.vn         E-mail: tuvantuyensinh@hus.edu.vn

- Tầm nhìn

Phấn đấu để Trường ĐHKHTN có một số lĩnh vực đạt trình độ tiên tiến của Châu Á vào năm 2030.

- Sứ mệnh

Trường ĐHKHTN, ĐHQGHN là trường đại học nghiên cứu, có sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, bồi dưỡng nhân tài, nghiên cứu phát triển và chuyển giao tri thức thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên, góp phần xây dựng, phát triển và bảo vệ đất nước.

- Giá trị cốt lõi

Chất lượng xuất sắc, Đổi mới và sáng tạo, Trách nhiệm xã hội cao, Hợp tác và thân thiện.

Khẩu hiệu hành động: “Sáng tạo, Tiên phong, Trách nhiệm xã hội”.

Thông điệp của Trường ĐHKHTN: “Vững tư duy - bền sự nghiệp

- Trường ĐHKHTN, ĐHQGHN là trường đại học đầu tiên trong khối Asean tham gia kiểm định chất lượng theo Bộ tiêu chuẩn của Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (AUN) và chính thức được công nhận đạt chuẩn chất lượng AUN-QA.

2. Đối tượng tuyển sinh

- Thí sinh đã tốt nghiệp chương trình THPT của Việt Nam (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trình độ trung cấp (trong đó, người tốt nghiệp trình độ trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành) hoặc đã tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài (đã được nước sở tại cho phép thực hiện, đạt trình độ tương đương trình độ THPT của Việt Nam) ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam (sau đây gọi chung là tốt nghiệp THPT).

- Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành. Đối với người khuyết tật được cấp có thẩm quyền công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt và học tập thì Hiệu trưởng xem xét, quyết định cho dự tuyển vào các ngành học phù hợp với tình trạng sức khoẻ.

Trường ĐHKHTN chưa có CTĐT dành cho SV khiếm thị hoặc khiếm thính.

3. Phạm vi tuyển sinh

Tuyển sinh trong cả nước và quốc tế.

4. Phương thức tuyển sinh

- Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và Quy định của ĐHQGHN;

- Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020 theo tổ hợp các môn/bài thi tương ứng;

- Xét tuyển theo phương thức khác (SAT, A-LEVEL, ACT, IELTS):

+ Xét tuyển thí sinh có chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí ĐH Cambridge, Anh (Cambridge International Examinations A-Level, UK; sau đây gọi tắt là chứng chỉ A-Level);

+ Xét tuyển thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt điểm theo quy định về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ĐHQGHN;

+ Xét tuyển thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa ACT (American College Testing) đạt điểm theo quy định về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ĐHQGHN;

+ Xét tuyển thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.5 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương.

- Thời gian xét tuyển:         

+ Đợt 1: Theo quy định của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN.

+ Đợt bổ sung (nếu có): Sẽ được công bố trên website của ĐHQGHN và của Trường ĐHKHTN.

- Đối với các chương trình đào tạo (CTĐT) tài năng, chuẩn quốc tế, chất lượng cao: xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT năm 2020 hoặc các nguồn tuyển khác theo yêu cầu riêng của từng CTĐT; Ngay khi thí sinh trúng tuyển nhập học, Trường ĐHKHTN sẽ công bố điều kiện đăng ký học các CTĐT tài năng, chuẩn quốc tế, chất lượng cao;

Thí sinh trúng tuyển vào Trường ĐHKHTN có nguyện vọng theo học các CTĐT tài năng, chuẩn quốc tế, chất lượng cao phải đạt điểm trúng tuyển vào CTĐT tương ứng kể trên theo tổ hợp xét tuyển tương ứng. Điểm đăng ký dự tuyển vào các CTĐT tài năng, chuẩn quốc tế, chất lượng cao do HĐTS quy định nhưng tối thiểu bằng hoặc cao hơn điểm trúng tuyển vào CTĐT chuẩn tương ứng kể trên.

- Thí sinh là người nước ngoài, có nguyện vọng học tại Trường ĐHKHTN cần gửi cho Nhà trường hồ sơ xin học bao gồm đơn xin học, học bạ trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời và các kết quả kiểm tra kiến thức và trình độ ngoại ngữ:

+ Nếu vào học các chương trình đào tạo mà ngôn ngữ giảng dạy bằng tiếng Việt, thí sinh phải có kết quả kiểm tra kiến thức và trình độ tiếng Việt. Căn cứ vào hồ sơ xin học và yêu cầu của ngành đào tạo, Hiệu trưởng sẽ xem xét, quyết định cho vào học.

+ Nếu vào học các chương trình đào tạo mà ngôn ngữ giảng dạy bằng tiếng Anh (các chương trình đào tạo tiên tiến, chuẩn quốc tế), thí sinh phải có kết quả kiểm tra kiến thức và trình độ tiếng Anh. Căn cứ vào hồ sơ xin học và yêu cầu của ngành đào tạo, Hiệu trưởng sẽ xem xét, quyết định cho vào học.

5. Thông tin về ngành/chương trình đào tạo, chỉ tiêu, tổ hợp xét tuyển

TT

Mã trường

xét tuyển

Tên ngành

Chỉ tiêu

Tổ hợp môn xét tuyển 1

Tổ hợp môn xét tuyển 2

Tổ hợp môn xét tuyển 3

Tổ hợp môn xét tuyển 4

Xét tuyển thẳng, ƯTXT

Theo KQ

 thi THPT

Theo phương thức khác

  1.  

QHT

QHT01

Toán học

8

40

2

A00

A01

D07

D08

  1.  

QHT

QHT02

Toán tin

5

42

3

A00

A01

D07

D08

  1.  

QHT

QHT90

Máy tính và khoa học thông tin*

7

68

5

A00

A01

D07

D08

  1.  

QHT

QHT40

Máy tính và khoa học thông tin**

2

48

 

A00

A01

D07

D08

  1.  

QHT

QHT93

Khoa học dữ liệu*

5

42

3

A00

A01

D07

D08

  1.  

QHT

QHT03

Vật lý học

13

65

2

A00

A01

B00

C01

  1.  

QHT

QHT04

Khoa học vật liệu

2

48

 

A00

A01

B00

C01

  1.  

QHT

QHT05

Công nghệ kỹ thuật hạt nhân

 

30

 

A00

A01

B00

C01

  1.  

QHT

QHT94

Kỹ thuật điện tử và tin học*

5

53

2

A00

A01

B00

C01

  1.  

QHT

QHT06

Hoá học

8

47

5

A00

B00

D07

 

  1.  

QHT

QHT41

Hoá học***

2

35

3

A00

B00

D07

 

  1.  

QHT

QHT07

Công nghệ kỹ thuật hoá học

5

53

2

A00

B00

D07

 

  1.  

QHT

QHT42

Công nghệ kỹ thuật hoá học**

2

36

2

A00

B00

D07

 

  1.  

QHT

QHT43

Hoá dược**

9

65

6

A00

B00

D07

 

  1.  

QHT

QHT08

Sinh học

8

67

5

A00

A02

B00

D08

  1.  

QHT

QHT09

Công nghệ sinh học

8

67

5

A00

A02

B00

D08

  1.  

QHT

QHT44

Công nghệ sinh học**

2

76

2

A00

A02

B00

D08

  1.  

QHT

QHT10

Địa lí tự nhiên

2

28

 

A00

A01

B00

D10

  1.  

QHT

QHT91

Khoa học thông tin địa không gian*

 

30

 

A00

A01

B00

D10

  1.  

QHT

QHT12

Quản lý đất đai

2

68

 

A00

A01

B00

D10

  1.  

QHT

QHT95

Quản lý phát triển đô thị và bất động sản*

2

38

 

A00

A01

B00

D10

  1.  

QHT

QHT13

Khoa học môi trường

5

73

2

A00

A01

B00

D07

  1.  

QHT

QHT45

Khoa học môi trường***

 

20

 

A00

A01

B00

D07

  1.  

QHT

QHT15

Công nghệ kỹ thuật môi trường

2

56

2

A00

A01

B00

D07

  1.  

QHT

QHT46

Công nghệ kỹ thuật môi trường**

 

20

 

A00

A01

B00

D07

  1.  

QHT

QHT96

Khoa học và công nghệ thực phẩm*

2

46

2

A00

A01

B00

D07

  1.  

QHT

QHT16

Khí tượng và khí hậu học

2

46

2

A00

A01

B00

D07

  1.  

QHT

QHT17

Hải dương học

 

30

 

A00

A01

B00

D07

  1.  

QHT

QHT92

Tài nguyên và môi trường nước*

 

30

 

A00

A01

B00

D07

  1.  

QHT

QHT18

Địa chất học

 

30

 

A00

A01

B00

D07

  1.  

QHT

QHT20

Quản lý tài nguyên và môi trường

2

48

 

A00

A01

B00

D07

  1.  

QHT

QHT97

Công nghệ quan trắc và giám sát tài nguyên môi trường*

 

40

 

A00

A01

B00

D07

 

 

Tổng:

1650

110

1485

55

 

 

 

 

Mã tổ hợp xét tuyển vào Trường ĐHKHTN, năm 2020

A00: Toán, Vật lí, Hóa học

C01: Ngữ văn, Toán, Vật lí

A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh

D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh

A02: Toán, Vật lí, Sinh học

D08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh

B00: Toán, Hóa học, Sinh học

D10: Toán, Địa lí, Tiếng Anh

Ghi chú:

(-) * Chương trình đào tạo thí điểm.

(-) ** Chương trình đào tạo chất lượng cao theo đề án với học phí tương ứng với chất lượng đào tạo. Thí sinh đăng ký xét tuyển cần đáp ứng điều kiện về trình độ Tiếng Anh: điểm thi môn Tiếng Anh kỳ thi THPT năm 2020 đạt từ 4,0 trở lên (theo thang điểm 10) hoặc một trong các chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế được công nhận qui đổi theo Quy chế xét tuyển;

(-) *** Chương trình đào tạo tiên tiến. Thí sinh đăng ký xét tuyển cần đáp ứng điều kiện về trình độ Tiếng Anh: điểm thi môn Tiếng Anh kỳ thi THPT năm 2020 đạt từ 4,0 trở lên (theo thang điểm 10) hoặc một trong các chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế được công nhận qui đổi theo Quy chế xét tuyển;

(-) Chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp của một ngành/nhóm ngành hoặc chương trình đào tạo: bằng nhau cho tất cả các tổ hợp môn xét tuyển. Do đó thí sinh chỉ cần đăng ký một tổ hợp môn xét tuyển có kết quả thi cao nhất.

(-) Tiêu chí phụ khi xét tuyển theo kết quả của kỳ thi THPT năm 2020 của từng chương trình  đào tạo: Trong trường hợp số thí sinh đạt ngưỡng điểm trúng tuyển vượt quá chỉ tiêu của ngành/nhóm ngành và chương trình đào tạo, các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách sẽ được xét trúng tuyển theo điều kiện phụ: tổng điểm ba môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển (không nhân hệ số và chưa làm tròn); nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên thí sinh có nguyện vọng cao hơn.

(-) Trường ĐHKHTN chưa có CTĐT dành cho SV khiếm thị hoặc khiếm thính.

(-) SV có thể đăng ký vào ở KTX của ĐHQGHN nếu có nhu cầu.

6. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT

6.1. Thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và dự bị đại học (Theo Quy chế của Bộ GD&ĐT và Hướng dẫn của ĐHQGHN).

6.2. Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi trung học phổ thông năm 2020 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN quy định và ngưỡng yêu cầu của Trường theo từng ngành (sẽ được thông báo chi tiết sau).

Riêng đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao theo đề án với học phí tương ứng với chất lượng đào tạo hoặc chương trình đào tạo tiên tiến, thí sinh phải đáp ứng thêm điều kiện về trình độ Tiếng Anh: có điểm thi môn Tiếng Anh kỳ thi THPT năm 2020 đạt từ 4,0 trở lên (theo thang điểm 10) hoặc một trong các chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế được công nhận qui đổi theo Quy chế xét tuyển.

6.3. Thí sinh có chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge, Anh (Cambridge International Examinations A-Level, UK; gọi tắt là chứng chỉ A-Level): Thí sinh sử dụng chứng chỉ A-Level có kết quả 3 môn thi trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc Ngữ văn theo các tổ hợp quy định của ngành đào tạo tương ứng đảm bảo mức điểm mỗi môn thi đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương ứng điểm C, PUM range ≥ 60), (chứng chỉ còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi) mới đủ điều kiện đăng ký để xét tuyển.

6.4. Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt điểm từ 1100/1600 hoặc 1450/2400 trở lên (chứng chỉ còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi). Mã đăng ký của ĐHQGHN với Tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi (thí sinh phải khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT).

6.5. Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa ACT (American College Testing) đạt điểm từ 22/36, trong đó các điểm thành phần môn Toán (Mathematics) ≥ 35/60 và môn Khoa học (Science) ≥ 22/40 (chứng chỉ còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi).

6.6. Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.5 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi và có tổng điểm 2 môn thi còn lại trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 12 điểm trong kỳ thi THPT năm 2020 (trong đó bắt buộc phải có môn Toán).

7. Tổ chức tuyển sinh

            7.1. Thời gian thi tốt nghiệp THPT: Theo lịch thi THPT năm 2020.

            7.2. Hình thức nhận ĐKXT: Theo qui định của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN.

            7.3. Tổ chức xét tuyển: Theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN.

                        - Căn cứ tiêu chí, ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN quy định và chỉ tiêu tuyển sinh, Trường ĐHKHTN xây dựng điểm trúng tuyển theo phương án tuyển sinh của Trường.

                        - Thí sinh đạt ngưỡng trúng tuyển phải tốt nghiệp THPT theo quy định của Bộ GD&ĐT trước khi nhập học.

8. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh

8.1. Chính sách ưu tiên theo đối tượng, theo khu vực, các đối tượng được xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thực hiện theo Quy chế tuyển sinh, Hướng dẫn tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN.

8.2. Học sinh hệ chuyên của 2 trường trung học phổ thông (THPT) chuyên thuộc ĐHQGHN được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại Trường ĐHKHTN, ĐHQGHN phải tốt nghiệp THPT, có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

a) Là thành viên chính thức của đội tuyển dự kỳ thi Olympic hoặc các cuộc thi sáng tạo, triển lãm khoa học kỹ thuật khu vực, quốc tế;

b) Đạt giải chính thức trong kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN;

c) Đạt giải chính thức trong kỳ thi Olympic chuyên Khoa học tự nhiên bậc THPT được tổ chức hàng năm;

d) Là thành viên chính thức của đội tuyển tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc các cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật quốc gia;

e) Có điểm trung bình chung học tập mỗi học kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên và điểm trung bình chung học tập của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên và có kết quả thi tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành.

Học sinh đạt một trong các tiêu chí quy định tại điểm a, b, c, d Mục 8.2 trong các năm học ở bậc THPT được bảo lưu kết quả khi xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại Trường ĐHKHTN, ĐHQGHN.

8.3. Học sinh hệ chuyên các trường THPT chuyên cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại Trường ĐHKHTN, ĐHQGHN nếu đáp ứng các yêu cầu như đối với học sinh hệ chuyên của 2 trường THPT chuyên thuộc ĐHQGHN được quy định tại mục 8.2. và phải là học sinh thuộc trường THPT chuyên có tên trong danh sách các trường THPT chuyên được Trường ĐHKHTN dành chỉ tiêu xét tuyển thẳng và xét tuyển.

8.4. Học sinh hệ không chuyên của các trường THPT thuộc ĐHQGHN được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại Trường ĐHKHTN, ĐHQGHN phải tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

a) Đạt giải chính thức trong kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQG;

b) Đạt giải chính thức trong kỳ thi Olympic chuyên Khoa học tự nhiên bậc THPT được tổ chức hàng năm;

c) Có điểm trung bình chung học tập mỗi học kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,5 trở lên và điểm trung bình chung học tập của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 9,0 trở lên và có kết quả thi tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành.

8.5. Học sinh các trường THPT trên toàn quốc được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại Trường ĐHKHTN, ĐHQGHN phải tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

a) Là thành viên tham gia cuộc thi tháng của chương trình “Đường lên đỉnh Olympia” do Đài truyền hình Việt Nam tổ chức hàng năm và có điểm trung bình chung học tập 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên;

b) Đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương môn Toán; Tin học; Vật lí; Hóa học; Sinh học; Địa lí và đồng thời đáp ứng các điều kiện: điểm trung bình chung học tập 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên và môn đạt giải thuộc tổ hợp xét tuyển phù hợp với ngành có chỉ tiêu xét tuyển.

8.6. Ưu tiên xét tuyển:

- Thí sinh không dùng quyền xét tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển nếu có kết quả thi THPT năm 2020 theo tổ hợp xét tuyển đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của ĐHQGHN;

8.7. Trường ĐHKHTN nhận hồ sơ thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển từ các Sở GDĐT và thông báo kết quả tới các Sở GDĐT và thí sinh theo Quy định của Bộ GD&ĐT; Báo cáo kết quả xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển về Ban Chỉ đạo tuyển sinh ĐHQGHN theo Quy định.

Thông tin chi tiết về tuyển sinh, xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển, hình thức xét tuyển sẽ được đăng trên website: vnu.edu.vn của ĐHQGHN và trên website: hus.vnu.edu.vn của Trường ĐHKHTN.

9. Lệ phí xét tuyển

- Lệ phí đăng ký xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và xét tuyển theo kết quả thi THPT năm 2020: Theo quy định của Bộ GD&ĐT.

- Lệ phí đăng ký xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy định của ĐHQGHN: 30.000 đ/hồ sơ.

- Lệ phí đăng ký xét tuyển theo phương thức khác: 30.000 đ/hồ sơ.

10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm

- Học phí dự kiến với sinh viên chính quy: Đơn vị: 1.000 đồng/tháng/sinh viên

Năm học 2018-2019

Năm học 2019-2020

Năm học 2020-2021

960

1.060

1.170

Lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm:

Theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021.

- Học phí dự kiến với sinh viên CTĐT tiên tiến: (Hoá học***, Khoa học môi trường***): 3,5 triệu đồng/1 tháng/1 SV

- Học phí dự kiến với sinh viên CTĐT chất lượng cao theo đề án với học phí tương ứng với chất lượng đào tạo:

+ Công nghệ sinh học**, Công nghệ kỹ thuật hóa học**, Hóa dược**, Công nghệ kỹ thuật môi trường**: 3,5 triệu đồng /1 tháng/1 SV;

+ Máy tính và khoa học thông tin**: 3,0 triệu đồng/1 tháng/1 SV.

11. Các thông tin khác

(-) Các chương trình đào tạo (CTĐT) đặc biệt: Tài năng, chuẩn quốc tế và một số CTĐT chất lượng cao, ngay khi thí sinh trúng tuyển nhập học, Trường sẽ công bố điều kiện đăng ký vào học các CTĐT này:

- CTĐT tài năng: Toán học, Vật lý học, Hóa học, Sinh học dành cho những sinh viên (SV) đặc biệt xuất sắc, có năng khiếu về một ngành khoa học cơ bản để đào tạo nguồn nhân tài cho đất nước. SV tốt nghiệp được cấp bằng cử nhân tài năng. SV học CTĐT tài năng được ưu tiên sử dụng phương tiện, thiết bị, tài liệu học tập, nghiên cứu. SV ở tỉnh xa được ưu tiên bố trí chỗ ở; được các giáo sư, tiến sỹ giỏi, có uy tín giảng dạy, hướng dẫn nghiên cứu khoa học. SV được tạo điều kiện học tập nâng cao trình độ tiếng Anh để đạt tối thiểu bậc 4 (B2) theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Học phí: theo quy định của Nhà nước đối với SV đại học hệ chính quy. Học bổng: học kỳ I, cấp kinh phí hỗ trợ học tập: 1.000.000 đồng/tháng/SV; từ học kỳ II trở đi xét theo kết quả học tập.

- CTĐT tiên tiến: được sự hỗ trợ của các Trường đại học hàng đầu Hoa Kỳ và là các Trường đại học được xếp “top” cao nhất trong bảng xếp hạng các trường đại học của thế giới: Hóa học*** hợp tác với Trường ĐH Illinois (Hoa Kỳ), Khoa học môi trường*** hợp tác với Trường ĐH Indiana (Hoa Kỳ). Chương trình giảng dạy chủ yếu bằng Tiếng Anh. Học phí 3,5 triệu đồng/1 tháng/1 SV. SV được học tăng cường Tiếng Anh để tối thiểu đạt trình độ Bậc 5 (C1) theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. SV có nhiều cơ hội được cử đi học tập, thực tập, trao đổi ở trong và ngoài nước (đặc biệt là tại trường đối tác). SV tốt nghiệp được nhận bằng cử nhân chương trình tiên tiến.

- CTĐT chất lượng cao theo đề án với học phí tương ứng với chất lượng đào tạo: Công nghệ sinh học**, Công nghệ kỹ thuật hóa học**, Hóa dược**, Công nghệ kỹ thuật môi trường** (học phí 3,5 triệu đồng /1 tháng/1 SV); Máy tính và khoa học thông tin** (học phí 3,0 triệu đồng/1 tháng/1 SV). SV được học tăng cường Tiếng Anh để tối thiểu đạt trình độ Bậc 4 (B2) theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. SV được thực tập thực tế, thực hành nghề nghiệp từ 3-6 tháng tại các viện, cơ sở có liên quan trong nước và nước ngoài. SV tốt nghiệp được nhận bằng cử nhân chất lượng cao.

- CTĐT chuẩn quốc tế: được sự hỗ trợ của các Trường đại học hàng đầu Hoa Kỳ và là các Trường đại học được xếp “top” cao nhất trong bảng xếp hạng các trường đại học của thế giới: Vật lý học liên kết với Trường ĐH Brown (Hoa Kỳ), Sinh học liên kết với Trường ĐH Tufts (Hoa Kỳ). Chương trình giảng dạy chủ yếu bằng Tiếng Anh. Học phí: theo quy định của Nhà nước đối với SV đại học hệ chính quy. SV được học tăng cường Tiếng Anh để tối thiểu đạt trình độ Bậc 5 (C1) theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. SV tốt nghiệp được nhận bằng cử nhân chương trình chuẩn quốc tế.

- CTĐT chất lượng cao: Địa lý tự nhiên, Khí tượng và khí hậu học, Hải dương học, Khoa học môi trường, Địa chất học. Đây là các chương trình đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Học phí: theo quy định của Nhà nước đối với SV đại học hệ chính quy. SV được hỗ trợ kinh phí cho học tập chuyên môn và nâng cao trình độ tiếng Anh để tối thiểu đạt trình độ Bậc 4 (B2) theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. SV tốt nghiệp được nhận bằng cử nhân chất lượng cao.

Điểm chuẩn các năm trước của Trường ĐHKHTN

dành cho thí sinh xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020

Năm 2020, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (ĐHKHTN), ĐHQGHN tuyển sinh trong cả nước, xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020 theo tổ hợp các môn/bài thi tương ứng và xét tuyển (kể cả xét tuyển thẳng) các đối tượng khác theo quy định của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN.

Dưới đây là mã xét tuyển, tổ hợp xét tuyển năm 2020 và điểm chuẩn các năm trước của các chương trình đào tạo để thí sinh xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020 tham khảo:

MÃ TRƯỜNG: QHT

TT

Mã xét tuyển

Tên ngành/CTĐT

Tổ hợp xét tuyển

ĐIỂM CHUẨN NĂM TRƯỚC

2013

2014

2017

2018

2019

1

QHT01

Toán học

A00; A01; D07; D08

19,5

21,0

18,75

18,10

20,00

2

QHT02

Toán tin

A00; A01; D07; D08

 

18,75

19,25

22,00

3

QHT90

Máy tính và khoa học thông tin*

A00; A01; D07; D08

19,5

21,5

21,75

20,15

23,50

4

QHT40

Máy tính và khoa học thông tin**

A00; A01; D07; D08

 

18,45

20,75

5

QHT93

Khoa học dữ liệu*

A00; A01; D07; D08

 

6

QHT03

Vật lí học

A00; A01; B00; C01

19,5

20,5

17,50

17,25

18,00

7

QHT04

Khoa học vật liệu

A00; A01; B00; C01

19,5

20,5

17,25

16,00

16,25

8

QHT05

Công nghệ kỹ thuật hạt nhân

A00; A01; B00; C01

19,5

22,0

17,50

16,05

16,25

9

QHT94

Kỹ thuật điện tử và tin học*

A00; A01; B00; C01

 

10

QHT06

Hoá học

A00; B00; D07

22,5

23,0

19,75

19,70

20,50

11

QHT41

Hoá học***

A00; B00; D07

 

17,00

16,00

12

QHT07

Công nghệ kỹ thuật hoá học

A00; B00; D07

22,5

23,0

21,00

20,20

21,75

13

QHT42

Công nghệ kỹ thuật hoá học**

A00; B00; D07

 

17,25

17,05

16,00

14

QHT43

Hoá dược**

A00; B00; D07

24,0

24,0

24,00

20,35

20,25

15

QHT08

Sinh học

A00; A02; B00; D08

20,5

21,0

18,00

18.70

20,00

16

QHT09

Công nghệ sinh học

A00; A02; B00; D08

23,0

23,0

23,50

20,55

22,75

17

QHT44

Công nghệ sinh học**

A00; A02; B00; D08

 

21,75

19,10

18,75

18

QHT10

Địa lí tự nhiên

A00; A01; B00; D10

19,0

20,0

17,00

15,00

16,00

19

QHT91

Khoa học thông tin địa không gian*

A00; A01; B00; D10

 

15,20

16,00

20

QHT12

Quản lý đất đai

A00; A01; B00; D10

19,5

20,0

17,50

16,35

16,00

21

QHT95

Quản lý phát triển đô thị và bất động sản*

A00; A01; B00; D10

 

22

QHT13

Khoa học môi trường

A00; A01; B00; D07

21,0

21,0

17,50

16,00

17,00

23

QHT45

Khoa học môi trường***

A00; A01; B00; D07

 

15,05

16,00

24

QHT15

Công nghệ kỹ thuật môi trường

A00; A01; B00; D07

19,5

21,0

17,50

16,45

17,00

25

QHT46

Công nghệ kỹ thuật môi trường**

A00; A01; B00; D07

 

16,00

26

QHT96

Khoa học và công nghệ thực phẩm*

A00; A01; B00; D07

 

27

QHT16

Khí tượng và khí hậu học

A00; A01; B00; D07

19,0

20,0

18,50

15,05

16,00

28

QHT17

Hải dương học

A00; A01; B00; D07

19,0

20,0

17,75

15,05

16,00

29

QHT92

Tài nguyên và môi trường nước*

A00; A01; B00; D07

 

16,00

30

QHT18

Địa chất học

A00; A01; B00; D07

19,5

20,0

17,00

15,20

16,00

31

QHT20

Quản lý tài nguyên và môi trường

A00; A01; B00; D07

21,5

20,0

17,75

15,20

16,00

32

QHT97

Công nghệ quan trắc và giám sát tài nguyên môi trường*

A00; A01; B00; D07

 

GHI CHÚ

1. Mã tổ hợp xét tuyển vào Trường ĐHKHTN, năm 2020:

A00: Toán, Vật lí, Hóa học

C01: Ngữ văn, Toán, Vật lí

A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh

D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh

A02: Toán, Vật lí, Sinh học

D08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh

B00: Toán, Hóa học, Sinh học

D10: Toán, Địa lí, Tiếng Anh

(-) Chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp của một ngành/nhóm ngành hoặc chương trình đào tạo: bằng nhau cho tất cả các tổ hợp môn xét tuyển. Do đó thí sinh chỉ cần đăng ký một tổ hợp môn xét tuyển có kết quả thi cao nhất.

(-) Tiêu chí phụ khi xét tuyển theo kết quả của kỳ thi THPT quốc gia của từng chương trình đào tạo: Trong trường hợp số thí sinh đạt ngưỡng điểm trúng tuyển vượt quá chỉ tiêu của ngành/nhóm ngành và chương trình đào tạo, các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách sẽ được xét trúng tuyển theo điều kiện phụ: tổng điểm ba môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển (không nhân hệ số và chưa làm tròn); nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên thí sinh có nguyện vọng cao hơn.

2. Chương trình đào tạo:

(-) * Chương trình đào tạo thí điểm.

(-) ** Chương trình đào tạo chất lượng cao theo đề án với học phí tương ứng với chất lượng đào tạo. Thí sinh đăng ký xét tuyển cần đáp ứng điều kiện về trình độ Tiếng Anh: điểm thi môn Tiếng Anh kỳ thi THPT năm 2020 đạt từ 4,0 trở lên (theo thang điểm 10) hoặc một trong các chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế được công nhận qui đổi theo Quy chế xét tuyển;

(-) *** Chương trình đào tạo tiên tiến. Thí sinh đăng ký xét tuyển cần đáp ứng điều kiện về trình độ Tiếng Anh: điểm thi môn Tiếng Anh kỳ thi THPT năm 2020 đạt từ 4,0 trở lên (theo thang điểm 10) hoặc một trong các chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế được công nhận qui đổi theo Quy chế xét tuyển;

3. Năm 2015, 2016, Trường ĐHKHTN tuyển sinh theo kết quả thi đánh giá năng lực do ĐHQGHN tổ chức riêng.

4. Điểm trúng tuyển năm 2017, 2018, 2019 của một ngành học hoặc chương trình đào tạo bằng nhau cho tất cả các tổ hợp.

1. Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi THPT năm 2020 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN quy định và ngưỡng yêu cầu của Trường theo từng ngành (sẽ được thông báo chi tiết sau).

Riêng đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao theo đề án với học phí tương ứng với chất lượng đào tạo hoặc chương trình đào tạo tiên tiến, thí sinh phải đáp ứng thêm điều kiện về trình độ Tiếng Anh: có điểm thi môn Tiếng Anh kỳ thi THPT năm 2020 đạt từ 4,0 trở lên (theo thang điểm 10) hoặc một trong các chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế được công nhận qui đổi theo Quy chế xét tuyển.

2. Nguyên tắc xét tuyển:

a) Thí sinh được ĐKXT không giới hạn số nguyện vọng và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). Các HĐTS căn cứ vào kết quả thi, nguyện vọng thí sinh đã đăng ký để xét tuyển từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu. Thí sinh chỉ trúng tuyển vào một nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký.

b) Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi của từng tổ hợp xét tuyển và cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định tại Điều 7 của Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và được làm tròn đến hai chữ số thập phân.

c) Chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp của một ngành/nhóm ngành hoặc chương trình đào tạo: bằng nhau cho tất cả các tổ hợp môn xét tuyển. Do đó thí sinh chỉ cần đăng ký một tổ hợp môn xét tuyển có kết quả thi cao nhất.

d) Tiêu chí phụ khi xét tuyển theo kết quả của kỳ thi THPT năm 2020 của từng chương trình đào tạo: Trong trường hợp số thí sinh đạt ngưỡng điểm trúng tuyển vượt quá chỉ tiêu của ngành/nhóm ngành và chương trình đào tạo, các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách sẽ được xét trúng tuyển theo điều kiện phụ: tổng điểm ba môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển (không nhân hệ số và chưa làm tròn); nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên thí sinh có nguyện vọng cao hơn.

e) Căn cứ tiêu chí, ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN quy định và chỉ tiêu tuyển sinh, Trường ĐHKHTN xây dựng điểm trúng tuyển theo phương án tuyển sinh của Trường.

Thí sinh đạt ngưỡng trúng tuyển phải tốt nghiệp THPT theo quy định của Bộ GD&ĐT trước khi nhập học.

g) Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trực tuyến trong thời hạn quy định. Quá thời hạn quy định, thí sinh không xác nhận nhập học được xem như từ chối nhập học và HĐTS được xét tuyển thí sinh khác trong đợt xét tuyển bổ sung.

3. Hồ sơ đăng ký xét tuyển và lịch trình xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.

Địa chỉ liên hệ: Phòng Đào tạo, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN, số 334 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội. Điện thoại: 024 35579076; 024 38585279; 024 38583795; số hotline: 0967867334; địa chỉ e-mail: tuvantuyensinh@hus.edu.vn; địa chỉ website: http://tuyensinh.hus.vnu.edu.vn./.

Ngành học
Một vòng quanh HUS

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

ĐỊA CHỈ: 334 Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - Hà Nội

Điện thoại: (84) 0243-8584615 / 8581419

Fax: (84) 0243-8523061

Email: hus@vnu.edu.vn - admin@hus.edu.vn

Cổng thông tin tuyển sinh Đại Học Quốc Gia Hà Nội: http://www.tuyensinh.vnu.edu.vn

LIÊN KẾT FACEBOOK

Bản quyền © Trường ĐHKHTN-ĐHQGHN