Hơn 40 năm miệt mài nghiên cứu, GS.TS.NGND Trần Nghi (Khoa Địa chất, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN) cùng các cộng sự đã đúc kết nên Cụm công trình “Địa chất Trầm tích Việt Nam - Lý luận và Thực tiễn”. Cụm công trình đánh dấu sự trỗi dậy của Trầm tích học Việt Nam trên trường quốc tế, và mang lại những giá trị về chủ quyền biển đảo, phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường”. Cụm công trình đang được đề nghị xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về khoa học và công nghệ đợt 7.
Cụm công trình là sự hội tụ tinh hoa từ 5 công trình chọn lọc đặc biệt xuất sắc về địa chất trầm tích trong số hàng chục các đề tài và dự án nghiên cứu thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau của khoa học Trái Đất.
Cụm công trình nghiên cứu cốt lõi, trải rộng từ đất liền ra thềm lục địa, từ những kỷ nguyên địa chất hàng trăm triệu năm trước cho đến những biến động đới bờ hiện tại.
Giá trị của Cụm công trình không chỉ nằm ở những trang sách hàn lâm, mà đã được hiện thực hóa thành những lợi ích thiết thực cho quốc kế dân sinh.
Cuốn sách "Địa chất trầm tích Việt Nam" của GS.TS.NGND Trần Nghi đã giới thiệu những kết quả nghiên cứu chọn lọc của tác giả hơn 40 năm trở lại đây.
|
Cụm công trình "Địa chất trầm tích Việt Nam - Lý luận và Thực tiễn", gồm 5 công trình:
1) Trần Nghi (chủ trì) và nnk., 2003. Di sản Thiên nhiên Thế giới Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng Quảng Bình Việt Nam. NXB Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
2) Trần Nghi (chủ biên), 2009. Bản đồ địa chất, tỷ lệ 1/4000.000. NXB KHTN&CN -VAST.
3.1) Trần Nghi, 2017. Địa chất Trầm tích Việt Nam. NXB ĐHQGHN (510tr.).
3.2) Tran Nghi, 2022. Sedimentary Geology of Vietnam. Vietnam National University Press, Hanoi, 4/2022; (544p).
4.1) Trần Nghi (chủ biên - tác giả chính) và nnk., 2019. Atlas Trầm tích Việt Nam. NXB ĐHQGHN (1000tr.).
4.2) Tran Nghi (author in chief) et al., 2023. Atlas of Sedimentary rocks of Vietnam. Vietnam National University Press, Hanoi, 4/2022; (999p).
5) Trần Nghi (chủ nhiệm) và nnk., 2020. Đề tài KC-09-02/16-20. Nghiên cứu diễn biến và dự báo xu thể biến động các địa hệ khu vực ven biển từ cửa Ba Lạt đến cửa Đáy từ Holocen đến nay (450 trang).
|
Tấm vé vớt lịch sử cho Di sản Phong Nha - Kẻ Bàng
Ít ai biết, hành trình để Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng được UNESCO công nhận là Di sản Thiên nhiên Thế giới từng đối mặt với thất bại. Năm 1998, hồ sơ do Việt Nam đệ trình đã không được UNESCO thông qua.
Đứng trước nguy cơ lỡ hẹn với thế giới, GS. Trần Nghi và nhóm nghiên cứu từ Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (Đại học Quốc gia Hà Nội) đã vào cuộc. Bằng việc thay đổi tư duy, chuyển từ phương pháp "Địa mạo Karst" truyền thống sang "Địa chất Karst", nhóm nghiên cứu đã chứng minh xuất sắc 4 tiêu chí khắt khe của UNESCO.
Nghiên cứu đã chứng minh lịch sử phát triển vỏ Trái Đất khu vực Phong Nha - Kẻ Bàng là lâu dài và mang tính toàn cầu, trải dài 400 triệu năm, giải mã cơ chế kiến tạo hình thành hệ thống hang động đa dạng. Đặc biệt, công trình đã chứng minh lịch sử địa chất trầm tích ngoại sinh hình thành thạch nhũ, măng đá và travertin đã xuất hiện ngay sau khi hang động đầu tiên được hình thành, khẳng định tuổi cổ nhất của hang động Phong Nha - Kẻ Bàng lên tới 32 triệu năm (cổ nhất Đông Nam Á). Qua nhiều thời kỳ kế thừa và thay thế nhau tạo nên sự đa dạng các phong cảnh đẹp kỳ vĩ của hang động.
Tháng 7/2003, Phong Nha - Kẻ Bàng chính thức được vinh danh. Từ doanh thu chỉ vỏn vẹn 2 tỷ đồng/năm trước đó, ngành du lịch Quảng Bình đã bứt phá ngoạn mục, chạm mốc hàng trăm tỷ đồng mỗi năm, biến nơi đây thành "vương quốc hang động" rực sáng trên bản đồ du lịch toàn cầu.
Khẳng định chủ quyền biển đảo bằng lát cắt địa chất
Không dừng lại ở đất liền, Cụm công trình còn vươn tầm ra biển lớn với Bản đồ địa chất, tỷ lệ 1/4.000.000 (công bố năm 2009).
Bản đồ địa chất, tỷ lệ 1/4.000.000 được biên tập và xuất bản từ Bản đồ địa chất Biển Đông và các vùng kế cận tỷ lệ 1/1000.000 là sản phẩm chính của đề tài KC.09.23/06-10 do Trung tâm Địa chất và Khoáng sản biển nay là Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên - môi trường biển, khu vực Phía bắc trực thuộc Cục Biển và Hải đảo Việt Nam là cơ quan chủ trì, GS.TS. Trần Nghi làm chủ nhiệm đề tài và chủ biên bản đồ. Lần đầu tiên, Việt Nam có một bản đồ nền địa chất biển được thành lập theo nguyên tắc đổi mới sáng tạo chồng chập theo phương pháp chiếu thẳng đứng các đơn vị địa tầng từ dưới lên trên.
Bản đồ này mang một thông điệp địa chính trị sắc bén: Cấu trúc địa chất thềm lục địa Việt Nam là một khối liên tục từ mốc 0m hải đồ đến ranh giới ngoài thềm lục địa, đồng thời khẳng định chủ quyền biển đảo Việt Nam. Chứng minh thềm lục địa Việt Nam có cấu trúc địa chất liên tục, Trường Sa và Hoàng Sa là hai bộ phận của thềm lục địa Việt Nam bị tách giãn. Về mặt kinh tế, đây là kim chỉ nam cho công tác quy hoạch không gian biển, phân định các bể dầu khí và tìm kiếm khoáng sản.
|
Cụm công trình là sản phẩm kế thừa và đổi mới sáng tạo các kết quả đã nghiên cứu từ trước những năm 1999 đến năm 2023 trên nhiều lĩnh vực:
(1) Địa chất trầm tích dầu khí, địa chất trầm tích biển, địa chất trầm tích Đệ tứ phần đất liền và biển, địa chất trầm tích di sản. Các công trình đều là các nhiệm vụ chiến lược hết sức cấp thiết cả lý thuyết và thực tiễn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt kinh tế biển, kinh tế du lịch và khai thác dầu khí;
(2) Lần đầu tiên bản đồ nền về địa chất biển được thành lập theo một nguyên tắc đổi mới sáng tạo. Đó là cơ sở khoa học cho công tác điều tra cơ bản, quy hoạch tổng thể không gian biển; quản lý và phát triển kinh tế biển và kinh tế du lịch một cách bền vững góp phần bảo vệ toàn vẹn chủ quyền biển và hải đảo của Tổ quốc.
|
Lời giải cho bài toán xói lở bờ biển
Bên cạnh những phát kiến vĩ mô, Cụm công trình còn đi sâu vào giải quyết những nỗi đau hiện hữu của tự nhiên. Thông qua công trình nghiên cứu diễn biến đới bờ từ cửa Ba Lạt đến cửa Đáy, các nhà khoa học đã tìm ra nguyên nhân gốc rễ của tình trạng xói lở dữ dội tại bờ biển Hải Hậu (Nam Định) - nơi nước biển nuốt chửng hàng chục mét đất mỗi năm.
Áp dụng khái niệm mới "Địa - hệ sinh thái" và phân tích các chu kỳ trầm tích, GS. Trần Nghi đã chứng minh sự thay đổi dòng chảy lịch sử của Sông Hồng (năm 1787) và hệ lụy tàn khốc của việc đắp đập Sông Sò (1960) đã khiến bờ biển Nam Định rơi vào tình trạng "đói" phù sa trầm trọng. Từ đó, những giải pháp thuận thiên mang tính chiến lược như phá đập Sông Sò, khơi thông dòng chảy hay xây dựng đê chắn sóng (tombolo) nhân tạo đã được đề xuất nhằm cứu lấy dải đất ven biển.
Tầm vóc học thuật quốc tế
Giá trị của cụm công trình nằm ở hai bộ sách đồ sộ: Chuyên khảo Địa chất Trầm tích Việt Nam và Atlas Trầm tích Việt Nam (đều được xuất bản bằng tiếng Việt và tiếng Anh). Với hàng ngàn trang sách, hàng ngàn hình ảnh vi phẫu thạch học và các mô hình lý thuyết đột phá (như Mô hình Địa tầng phân tập Trần Nghi 2010), Cụm công trình được ví như bộ "từ điển sống" của ngành địa chất.
GS.TS. Trần Nghi bên cạnh khối thạch nhũ cổ trong động Phong Nha, Quảng Bình. (Ảnh: Vietnamhoinhap.vn).
Sự sáng tạo của GS. Trần Nghi đã xóa bỏ sự phụ thuộc vào các mô hình phương Tây. Giáo sư Anna Wysocka (Viện Hàn lâm Khoa học Ba Lan) và Giáo sư Renat Shakirov (Viện Hàn lâm Khoa học Nga) đều nhất trí đánh giá: Công trình "Địa chất Trầm tích Việt Nam - Lý luận và Thực tiễn" không chỉ giải quyết các bài toán đặc thù của Việt Nam mà còn cống hiến những công thức, nguyên lý định lượng làm phong phú thêm cho Trầm tích học thế giới.
Cảnh quan Phong Nha - Kẻ Bàng. Ảnh: TTXVN
"Địa chất Trầm tích Việt Nam - Lý luận và Thực tiễn" không chỉ là di sản học thuật của một đời người, mà còn là một bản hùng ca định vị trí tuệ Việt, khẳng định chủ quyền quốc gia và mở ra những chân trời mới cho công cuộc khai thác, bảo vệ bền vững tài nguyên của đất nước.
Theo Bộ KH&CN.
Tiến sĩ Âu Thị Hường, cựu sinh viên K55 Quốc tế Vật lý, Khoa Vật lý - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội chia sẻ về bước ngoặt từ cô sinh viên Hà Nội đến quản lý sản xuất chip cho máy tính lượng tử tại Pháp, cùng bài toán đưa công nghệ lõi từ phòng thí nghiệm ra thị trường.
Rời Viện Ứng dụng Công nghệ (NACENTECH) sang Pháp làm nghiên cứu sinh, TS Âu Thị Hường hiện là Giám đốc phụ trách sản xuất nguồn bán dẫn tại Quandela, phụ trách hoạt động phát triển và sản xuất nguồn photon đơn bán dẫn - một trong những công nghệ nền tảng của máy tính lượng tử quang học.
TS Âu Thị Hường đã có cuộc trò chuyện với VietNamNet về hành trình làm chủ phần cứng công nghệ sâu và con đường đưa tri thức hàn lâm vào dây chuyền sản xuất công nghiệp.
TS Âu Thị Hường, Giám đốc phụ trách sản xuất nguồn bán dẫn tại Quandela đang cầm trên tay một trong những linh kiện quan trọng nhất - "trái tim" của chiếc máy tính lượng tử: một nguồn phát photon đơn dựa trên chấm lượng tử (quantum dot) được kết nối với sợi quang, có nhiệm vụ truyền các photon vào bộ phận chính của máy tính thông qua mạng lưới các ống dẫn sóng và sợi quang. Ảnh: Quandela
- Phóng viên: Nhìn lại chặng đường từ một cựu sinh viên Khoa Vật lý tại Hà Nội đến vị trí quản lý công nghệ lượng tử tại Pháp, đâu là bước ngoặt thay đổi tư duy làm nghề của chị?
TS Âu Thị Hường: Bước ngoặt đầu tiên của tôi không phải là một thành tựu khoa học cụ thể, mà là quyết định tìm kiếm học bổng du học. Khi ấy, tôi xem đó là cơ hội bước ra thế giới mới, phá vỡ những giới hạn suy nghĩ quen thuộc và xem bản thân có thể đi xa đến đâu.
Thực ra, vật lý với tôi chưa bao giờ khô khan hay xa rời thực tế vì nó hiện diện trong mọi quy luật tự nhiên. Nhưng yêu thích môn học và thực sự trở thành người làm nghiên cứu là hai trải nghiệm rất khác nhau.
Chỉ khi bước vào phòng lab, trực tiếp làm thí nghiệm, khảo sát những hiện tượng chưa có lời giải và lần đầu thấy tên mình trên công bố quốc tế, tôi mới nhận ra rằng nhà khoa học không chỉ là những nhân vật vĩ đại trong sách giáo khoa mà một người bình thường, nếu có đủ sự tò mò và phương pháp làm việc nghiêm túc, hoàn toàn có thể đóng góp những hiểu biết mới cho nhân loại.
| "Đóng góp cho đất nước không chỉ được đo bằng việc có trở về nước định cư hay không, mà còn ở việc chuyển giao tri thức, đào tạo nhân lực và kết nối chuỗi cung ứng" - TS Âu Thị Hường. |
- Sau khi hoàn thành bằng tiến sĩ tại ENS Paris-Saclay, chị chuyển từ viện nghiên cứu sang làm Giám đốc Sản xuất tại Quandela. Khoảng cách giữa phòng thí nghiệm và nhà máy sản xuất linh kiện lượng tử lớn như thế nào?
Khác biệt lớn nhất nằm ở tư duy về "sự ổn định". Trong nghiên cứu hàn lâm, bạn có thể rất hào hứng khi tạo ra một linh kiện đạt kết quả đo xuất sắc trong một thí nghiệm đơn lẻ. Nhưng trong công nghiệp, câu hỏi quyết định sự sống còn là: liệu bạn có thể tái tạo kết quả đó một cách ổn định trên hàng trăm hàng triệu sản phẩm, trong những điều kiện vận hành thực tế hay không?
TS Âu Thị Hường hướng dẫn nhân viên xử lý quy trình liên quan đến hoá chất. Ảnh: NVCC.
Linh kiện chúng tôi làm có kích thước chỉ vài micromet, nhỏ hơn rất nhiều so với đường kính của một sợi tóc. Bên trong đó là những cấu trúc bán dẫn được thiết kế và chế tạo với độ chính xác ở thang nanomet.
Với công nghệ lượng tử, các thiết bị có thể rất nhạy với những thay đổi nhỏ của môi trường. Vì vậy, chúng tôi không chỉ quan tâm đến hiệu suất tốt nhất đạt được, mà còn phải hiểu và kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định và độ tin cậy theo thời gian.
- Trong giai đoạn 2022-2025, dây chuyền của chị đã nâng hiệu suất thu nhận photon của linh kiện từ 25% lên 80%, độ sáng đầu ra sợi quang tăng từ 5% lên 61%. Điều gì quyết định bước nhảy vọt này?
Đằng sau những con số đó là nhiều năm kiên trì giải quyết từng mắt xích như tối ưu vật liệu, thay đổi thiết kế quang học, ứng dụng kỹ thuật mới, cải tiến quy trình sản xuất phòng sạch và phân tích hàng trăm kết quả thử nghiệm chưa đạt kỳ vọng.
Điều khiến tôi hào hứng nhất không chỉ là một chỉ số kỹ thuật cao, mà còn là khi đội ngũ hiểu rõ cơ chế vật lý vì sao hiệu suất được cải thiện, có thể lặp lại kết quả đó trên dây chuyền và ứng dụng bài học này để phát triển thế hệ linh kiện tiếp theo.
Với tôi, đó là sức hấp dẫn đặc biệt của khoa học ứng dụng: một kết quả nghiên cứu không chỉ giúp chúng ta hiểu thêm về tự nhiên, mà còn có thể trở thành nền tảng cho một công nghệ mới, một sản phẩm đột phá và những cơ hội phát triển mà ban đầu chúng ta chưa nhìn thấy hết.
TS Âu Thị Hường cùng các đồng nghiệp tại Quandela. Ảnh: NVCC
- Là một phụ nữ Việt Nam lãnh đạo đội ngũ kỹ sư quốc tế đa phần là nam giới trong ngành công nghệ sâu, chị làm thế nào để xây dựng sự nể trọng và văn hóa làm việc chung?
Trong khoa học và công nghệ, uy tín không đến từ chức danh hay lời nói, mà được xây dựng từ năng lực xử lý vấn đề thực tế. Tôi luôn coi trọng tính khách quan và tư duy thực nghiệm. Cần phân định rất rõ: điều gì mình đã biết, điều gì mới là giả thuyết và điều gì cần kiểm chứng thêm.
Sẵn sàng thừa nhận một kết luận chưa đúng không làm giảm uy tín của bạn, mà là nền tảng để mọi người tin tưởng và đồng hành lâu dài.
Với phụ nữ làm việc trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ, tôi nghĩ điều quan trọng nhất là sự tự tin dựa trên năng lực thực chất. Sự tự tin ấy không có nghĩa là phải luôn chứng minh mình giỏi hơn người khác, mà là hiểu rõ giá trị mình mang lại, có khả năng bảo vệ quan điểm bằng lập luận và kết quả, đồng thời đủ cởi mở để tiếp thu những ý kiến tốt hơn.
Tôi không nghĩ phụ nữ cần phải thay đổi bản thân để phù hợp với một hình mẫu lãnh đạo nhất định. Mỗi người có thể có cách làm việc và thế mạnh riêng. Điều quan trọng là tiếp tục phát triển năng lực, chủ động nhận trách nhiệm và không tự giới hạn những cơ hội nghề nghiệp của mình.
TS Âu Thị Hường trong những hoạt động trao đổi, chia sẻ về công nghệ tại Việt Nam. Ảnh: NVCC
- Quá trình chuyển từ một nhà nghiên cứu trực tiếp sang người điều hành sản xuất đã thay đổi góc nhìn của chị về thành công ra sao?
Một công nghệ tốt không thể đi xa nếu chỉ phụ thuộc vào một vài cá nhân xuất sắc đơn lẻ. Nó đòi hỏi một hệ sinh thái đồng bộ: thiết bị, quy trình, kiểm soát chất lượng, con người, quản lý, lộ trình làm chủ công nghệ đó.
Trước đây, tôi thấy vui khi tự mình giải quyết được một bài toán khó. Bây giờ, công việc ý nghĩa hơn khi tôi góp phần xây dựng được một đội ngũ có khả năng tự giải quyết nhiều bài toán phức tạp, kể cả những việc nằm ngoài chuyên môn của tôi. Đó là bước chuyển từ phát triển năng lực cá nhân sang năng lực tập thể để hệ thống có thể cùng nhau đi xa hơn.
- Đó cũng là lý do chị sáng lập mạng lưới "Vietnamese High-Tech Youths in Europe"? Chị nhìn nhận thế nào về cơ hội tham gia chuỗi giá trị công nghệ cao của Việt Nam?
Cộng đồng người Việt làm công nghệ cao tại châu Âu rất giỏi, từ bán dẫn, trí tuệ nhân tạo đến công nghệ lượng tử, nhưng nguồn lực còn phân tán. Ngược lại, nhiều bạn ở nước ngoài chưa nắm được nhu cầu thực tế và cơ hội phát triển công nghệ trong nước. Mạng lưới này ra đời nhằm thu hẹp khoảng cách đó, biến những kết nối thành dự án hợp tác cụ thể.
Đóng góp cho đất nước không chỉ được đo bằng việc có trở về nước định cư hay không, mà còn ở việc chuyển giao tri thức, đào tạo nhân lực và kết nối chuỗi cung ứng. Với công nghệ lượng tử hay bán dẫn, Việt Nam có thể bắt đầu từ việc đào tạo bài bản, tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận công cụ tính toán và triển khai các nhóm thực nghiệm chuyên sâu. Từng bước làm chủ từng phần của công nghệ lõi là con đường bền vững nhất để tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu.
| “Sẵn sàng thừa nhận một kết luận chưa đúng không làm giảm uy tín của bạn, mà là nền tảng để mọi người tin tưởng và đồng hành lâu dài” - TS Âu Thị Hường. |
TS Âu Thị Hường: Đóng góp cho đất nước không chỉ được đo bằng việc có trở về nước định cư hay không, mà còn ở việc chuyển giao tri thức, đào tạo nhân lực và kết nối chuỗi cung ứng.
- Nếu gửi một thông điệp đến các bạn nữ trẻ Việt Nam đang cân nhắc theo đuổi các ngành khoa học - kỹ thuật nhưng còn e ngại, chị sẽ nói điều gì?
Đừng tự giới hạn các lựa chọn của mình quá sớm. Khoa học không chỉ dành riêng cho những ai xuất sắc nhất về toán, lý hay bất kỳ môn học nào cụ thể. Đây là một lĩnh vực rộng lớn, đòi hỏi nhiều kỹ năng khác nhau: tư duy phân tích, khả năng sáng tạo, sự bền bỉ, kỹ năng giao tiếp và tổ chức.
Không ai bắt đầu với đầy đủ kinh nghiệm. Hãy cho bản thân cơ hội thử sức trước khi kết luận rằng một con đường nào đó quá khó hoặc không dành cho mình. Những bước ngoặt ý nghĩa nhất thường chỉ xuất hiện khi bạn dám bước ra khỏi phạm vi những điều đã biết.
- Xin cảm ơn Tiến sĩ!
Theo Vietnamnet.
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội thông báo kết quả dự tuyển thạc sĩ (phương thức xét hồ sơ và phỏng vấn) và tiến sĩ đợt 2 năm 2026 (danh sách kèm theo: kết quả dự tuyển đào tạo thạc sĩ và kết quả dự tuyển đào tạo tiến sĩ).
Nhà trường sẽ họp Hội đồng tuyển sinh để xét tuyển và thông báo danh sách trúng tuyển tới các thí sinh. Lịch nhập học và khai giảng dự kiến sẽ diễn ra trong tháng 11/2026.
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội thông báo danh sách thí sinh dự tuyển đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ đợt 2 năm 2026 như sau:
1. Danh sách thí sinh đủ điều kiện dự tuyển tiến sĩ (danh sách kèm theo).
Lịch đánh giá hồ sơ chuyên môn, thí sinh liên hệ với Khoa để đăng kí lịch phỏng vấn phù hợp (diễn ra từ 12/10 đến 19/10/2026).
2. Danh sách thí sinh tham gia phỏng vấn dự tuyển thạc sĩ đợt 2 năm 2026 (danh sách kèm theo).
2.1) Thời gian: Từ sáng ngày Thứ Bảy, 17/10/2026 (Có 2 ca thi, ca 1 tập trung lúc 7h15, ca 2 tập trung lúc 9h00. Thí sinh đến đúng ca thi của mình).
2.2) Địa điểm: Phòng 203, 303 nhà T4, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, 334 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội.
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội nhiệt liệt chúc mừng các thí sinh đã trúng tuyển đào tạo thạc sĩ (theo phương thức xét hồ sơ) trong kì thi tuyển sinh sau đại học đợt 2 năm 2026 (danh sách kèm theo).
Lịch nhập học sẽ được thông báo trên website của Nhà trường trong thời gian tới.
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên hướng dẫn thực hiện tuyển sinh đào tạo thạc sĩ đợt 2 năm 2026 như sau:
1. Phương thức tuyển sinh
Trường ĐHKHTN xét tuyển đào tạo thạc sĩ theo 2 phương thức:
- Phương thức 1: Xét tuyển thông qua hồ sơ.
- Phương thức 2: Xét tuyển hồ sơ kết hợp phỏng vấn chuyên môn.
2. Yêu cầu chung đối với người dự tuyển
2.1. Yêu cầu về văn bằng
- Đã tốt nghiệp hoặc đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp; đối với chương trình định hướng nghiên cứu yêu cầu hạng tốt nghiệp từ Khá trở lên hoặc có công bố khoa học (sách, giáo trình, bài báo đăng trên các tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc các báo cáo đăng trên kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành) liên quan đến lĩnh vực học tập, nghiên cứu. Văn bằng đại học do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận văn bằng theo quy định hiện hành. Ngành phù hợp là ngành đào tạo trình độ đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) trang bị cho người học nền tảng chuyên môn cần thiết để học tiếp chương trình đào tạo (CTĐT) thạc sĩ của ngành tương ứng, được quy định cụ thể trong CTĐT thạc sĩ hiện hành.
- Có năng lực tiếng Anh đáp ứng yêu cầu về năng lực ngoại ngữ của chương trình dự tuyển được minh chứng bằng một trong các văn bằng, chứng chỉ sau:
+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ Anh, ngành sư phạm ngôn ngữ Anh hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà các học phần thuộc khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành được thực hiện bằng ngôn ngữ Anh;
+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) cấp trong thời gian không quá 2 năm tính đến ngày đăng ký dự tuyển;
+ Một trong các chứng chỉ tiếng Anh đạt trình độ tương đương bậc 3 trở lên theo Khung năng lực Ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ đến ngày đăng ký dự tuyển, được cấp bởi các cơ sở tổ chức thi chứng chỉ ngoại ngữ được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận, chứng chỉ được cấp theo đúng mẫu do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định;
+ Chứng nhận kết quả bài thi đánh giá năng lực ngoại ngữ theo định hướng nghề nghiệp tại ĐHQGHN (VNU Test) do Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN tổ chức đạt từ bậc 3 trở lên (thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ đến ngày đăng ký dự tuyển).
2.2. Các yêu cầu khác
- Lí lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành kỉ luật từ mức cảnh cáo trở lên và không trong thời gian thi hành án hình sự, được cơ quan quản lí nhân sự nơi đang làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận;
- Có đủ sức khoẻ để học tập;
- Nộp hồ sơ đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định;
- Người có bằng tốt nghiệp đại học ngành phù hợp với ngành đào tạo thạc sĩ nhưng phải học bổ sung kiến thức của chương trình đại học cần hoàn thành các học phần bổ sung trước ngày dự tuyển.
2.3. Đăng kí xét tuyển
Việc đăng kí xét tuyển được thực hiện theo hai bước:
Bước 1: Đăng kí trên phần mềm tuyển sinh sau đại học:
- Thí sinh truy cập vào phần mềm tuyển sinh sau đại học của ĐHQGHN tại địa chỉ http://tssdh.vnu.edu.vn và thực hiện đăng kí xét tuyển trực tuyến theo hướng dẫn.
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, hồ sơ được quy định theo thông báo tuyển sinh.
3. Quy trình tuyển sinh
3.1. Thành lập Hội đồng tuyển sinh sau đại học: Hội đồng tuyển sinh sau đại học (HĐTSSĐH) được thành lập và hoạt động theo các quy định hiện hành.
3.2. Thông báo tuyển sinh: Căn cứ vào các quy định, hướng dẫn thực hiện công tác tuyển sinh sau đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội, HĐTSSĐH ra thông báo tuyển sinh đúng thời hạn quy định.
3.3. Thành lập các ban giúp việc cho HĐTSSĐH, các tiểu ban đánh giá hồ sơ và tiểu ban ra đề và phỏng vấn: Chủ tịch HĐTSSĐH quyết định thành lập các ban giúp việc cho HĐTSSĐH, gồm có: Ban Thư kí, Ban Cơ sở vật chất, Ban coi thi, Tiểu ban đánh giá hồ sơ, Tiểu ban ra đề và phỏng vấn. Các cán bộ có người nhà (cha, mẹ, vợ/chồng, con ruột, anh/chị/em ruột dự tuyển trong năm tuyển sinh không tham gia HĐTSSĐH và các ban giúp việc).
3.4. Tổ chức đánh giá hồ sơ
- Sau khi hết hạn đăng kí hồ sơ của thí sinh, Ban thư kí tổng hợp danh sách các thí sinh đủ điều kiện, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, bàn giao cho Tiểu ban đánh giá hồ sơ.
- Tiểu ban đánh giá hồ sơ: gồm Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch HĐTSSĐH làm trưởng tiểu ban, Ủy viên thường trực HĐTSSĐH làm phó trưởng tiểu ban, Thư kí HĐTSSĐH làm Thư kí, và một số thành viên Ban thư kí làm ủy viên.
- Mỗi hồ sơ dự tuyển sẽ được đánh giá bởi hai thành viên tiểu ban đánh giá hồ sơ theo sự phân công của Trưởng tiểu ban đánh giá hồ sơ..
3.4.1. Phương thức 1: xét tuyển thông qua hồ sơ
Phiếu đánh giá hồ sơ theo Phương thức 1 (Tổng số điểm 10 điểm, cộng thêm tối đa 0,5 điểm thưởng thành tích nghiên cứu khoa học).
|
STT
|
Các tiêu chí
|
Đánh giá
|
Điểm đánh giá
|
|
1
|
Ngành đào tạo
|
|
|
|
Đúng
|
☐
|
|
|
Không đúng
|
☐
|
|
|
2
|
Hình thức đào tạo
|
|
|
|
Chính quy
|
☐
|
|
|
Khác
|
☐
|
|
|
3
|
Loại CTĐT
|
|
|
|
Tài năng, Chuẩn quốc tế, Tiên tiến, CLC (được NN đầu tư), các CTĐT còn hạn kiểm định thuộc ĐHQGHN
|
☐
|
|
|
Chuẩn, CLC thông tư 23 của ĐHQGHN, các CTĐT ngoài ĐHQGHN còn hạn kiểm định
|
☐
|
|
|
Các CTĐT khác
|
☐
|
|
|
4
|
Hạng tốt nghiệp
|
|
|
|
Xuất sắc
|
☐
|
|
|
Giỏi
|
☐
|
|
|
Khá
|
☐
|
|
|
Khác
|
☐
|
|
|
5
|
Thời gian tốt nghiệp (từ khi có QĐ tốt nghiệp đến khi nộp hồ sơ dự tuyển)
|
|
|
|
Trong vòng 12 tháng
|
☐
|
|
|
Quá 12 tháng
|
☐
|
|
|
6
|
Kết quả học tập (theo thang điểm 10)
|
|
|
|
7
|
Điểm thưởng thành tích NCKH (tối đa 0,5đ)
|
|
|
|
- Công trình NCKH sinh viên cấp ĐHQGHN/Bộ GD&ĐT: Nhất: 0,2đ; Nhì: 0,15đ, Ba: 0,07đ
|
|
|
|
- Công trình NCKH sinh viên cấp Trường: Nhất: 0,1đ; Nhì: 0,07đ, Ba: 0,05đ
|
|
|
|
Bài báo ISI: 0,3đ; Scopus/quốc tế khác: 0,2đ; Khác: 0,15đ
|
|
|
|
Tổng cộng:
|
/10,5
|
|
KẾT LUẬN:
|
|
Đủ điều kiện trúng tuyển theo Phương thức xét tuyển thông qua hồ sơ
|
☐
|
|
Không đủ điều kiện, chuyển sang Phương thức xét tuyển hồ sơ kết hợp phỏng vấn chuyên môn
|
☐
|
b. Phương thức 2: xét tuyển hồ sơ kết hợp phỏng vấn chuyên môn
Phiếu đánh giá hồ sơ theo Phương thức 2 (Tổng số điểm đánh giá: 20 điểm, thí sinh đạt từ 10 điểm trở lên sẽ tiếp tục vào vòng phỏng vấn chuyên môn).
|
STT
|
Các tiêu chí
|
Đánh giá
|
Điểm đánh giá
|
|
1
|
Ngành đào tạo
|
|
|
|
Đúng, phù hợp (không bổ sung kiến thức)
|
☐
|
|
|
Phù hợp (học bổ sung kiến thức)
|
☐
|
|
|
Khác
|
☐
|
|
|
2
|
Hình thức đào tạo
|
|
|
|
Chính quy
|
☐
|
|
|
Khác
|
☐
|
|
|
3
|
Loại CTĐT
|
|
|
|
Tài năng, Chuẩn quốc tế, Tiên tiến, CLC (được NN đầu tư): 2,0đ
|
|
|
|
Khác: 1,5đ
|
|
|
|
4
|
Kết quả học tập
|
|
|
|
Xuất sắc/ từ 9,0/10 hoặc quy đổi tương đương: 10đ
|
|
|
|
Giỏi/ từ 8,0/10 hoặc quy đổi tương đương: 9,0đ
|
|
|
|
Khá/ từ 7,0/10 hoặc quy đổi tương đương: 8,0đ
|
|
|
|
Trung bình/ dưới 7,0/10 hoặc quy đổi tương đương: 7,0đ
|
|
|
|
5
|
Năng lực ngoại ngữ
|
|
|
|
Bậc 5 trở lên hoặc tương đương; bằng ĐH, ThS, TS học bằng TA: 2,0đ
|
|
|
|
Bậc 4 hoặc tương đương: 1,0đ
|
|
|
|
6
|
Bài báo và công trình nghiên cứu khoa học
|
|
|
|
Quốc tế: 2,0đ
|
|
|
|
Trong nước: 1,5đ
|
|
|
|
7
|
Các giải thưởng, thành tích khác
|
|
|
|
Thành tích trong học tập, nghiên cứu cấp Bộ, tỉnh, ĐHQGHN: 2,0đ
|
|
|
|
Thành tích trong học tập, nghiên cứu cấp trường: 1,5đ
|
|
|
|
Thành tích trong học tập, nghiên cứu cấp khoa: 1,0đ
|
|
|
|
8
|
Thâm niên hoạt động chuyên môn sau khi tốt nghiệp đại học
|
|
|
|
Trên 3 năm: 2,0đ
|
|
|
|
Dưới 3 năm: 1,5đ
|
|
|
|
Tổng cộng
|
/20
|
|
KẾT LUẬN:
|
|
|
|
Đủ điều kiện tham gia phỏng vấn chuyên môn
|
☐
|
|
|
Không đủ điều kiện tham gia phỏng vấn chuyên môn
|
☐
|
|
3.5. Tổ chức phỏng vấn thí sinh
Chủ tịch HĐTSSĐH ra quyết định thành lập các tiểu ban phỏng vấn cho mỗi nhóm ngành/ngành có thí sinh dự tuyển. Mỗi tiểu ban có từ 3 người trở lên gồm Trưởng tiểu ban, Thư kí và các Ủy viên.
3.5.1. Chuẩn bị đề thi phỏng vấn: Trưởng tiểu ban phỏng vấn phân công các thành viên tiểu ban chuẩn bị các bộ đề thi. Mỗi bộ đề thi gồm 01 bộ câu hỏi (đựng trong 01 phong bì) và 01 đáp án (đựng trong 01 phong bì) có ghi rõ đề/đáp án số mấy. Số lượng bộ đề thi lớn hơn số lượng thí sinh đăng kí dự thi cho mỗi chuyên ngành. Đề thi được thiết kế phù hợp với phạm vi kiến thức theo nội dung đề cương tuyển sinh Nhà trường đã công bố. Các bộ đề thi được nộp về HĐTSSĐH trước ngày tổ chức phỏng vấn.
3.5.2. Chuẩn bị các điều kiện cơ sở vật chất: Ban Thư kí và Ban Cơ sở vật chất đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất cho buổi phỏng vấn thí sinh, bao gồm: phòng tập trung, phòng chờ, phòng phỏng vấn, thiết bị lưu trữ dữ liệu, thiết bị ghi âm,... Mỗi bàn phỏng vấn đặt cách nhau tối thiểu 3m.
3.5.3. Tổ chức phỏng vấn: Ban Thư kí thông báo tới thí sinh danh sách thi, quy định và quy chế thi, thời gian, địa điểm tập trung và tổ chức phỏng vấn (qua email và trên website của Nhà trường). Đối với hình thức phỏng vấn trực tiếp, ngày phỏng vấn được chia tối đa thành 4 ca thi, thời gian như trong bảng sau:
|
Ca thi
|
Thời gian tập trung thí sinh
|
Thời gian thi
|
|
Ca 1
|
7h15
|
Từ 8h00 trở đi
|
|
Ca 2
|
9h00
|
Từ 9h45 trở đi
|
|
Ca 3
|
13h15
|
Từ 14h00 trở đi
|
|
Ca 4
|
15h00
|
Từ 15h45 trở đi
|
Buổi thi phỏng vấn được ghi âm và lưu hồ sơ tuyển sinh. Đối với hình thức thi trực tuyến, thực hiện tương tự qua các phần mềm chuyên dụng, có ghi lại video quá trình phỏng vấn và lưu hồ sơ tuyển sinh (có hướng dẫn cụ thể).
Phiếu phỏng vấn thí sinh với thang điểm đánh giá tối đa 80 điểm phân bổ theo các tiêu chí như sau:
|
STT
|
Nội dung của tiêu chí
|
Thang điểm
|
|
1
|
Đánh giá chuyên môn
|
60
|
|
- Kiến thức chung
|
20
|
|
- Kiến thức chuyên ngành
|
20
|
|
- Đưa ra kết quả chính xác
|
20
|
|
2
|
Đánh giá năng lực tư duy và động cơ học tập
|
10
|
|
- Năng lực tư duy logic của thí sinh
|
5
|
|
- Động cơ học tập và định hướng phát triển chuyên môn của thí sinh khi tham gia chương trình đào tạo
|
5
|
|
3
|
Đánh giá các kĩ năng cơ bản của thí sinh (khả năng nắm bắt vấn đề qua đàm thoại, trả lời câu hỏi, khả năng giao tiếp, ngoại ngữ…)
|
10
|
|
TỔNG CỘNG
|
80
|
HĐTSSĐH và Tổ thanh tra tuyển sinh chịu trách nhiệm giám sát công tác tổ chức phỏng vấn thí sinh đảm bảo tính an toàn, nghiêm túc của kì thi.
Quy trình phỏng vấn thí sinh:
Bước 1: Thí sinh được CBCT thứ nhất gọi vào phòng tập trung theo danh sách. CBCT thứ hai kiểm tra giấy tờ tùy thân, nhận dạng, các vật dụng được sử dụng trong quá trình làm bài thi theo quy định của HĐTSSĐH. CBCT thứ nhất phổ biến quy định cho thí sinh.
Bước 2: CBCT thứ hai gọi thí sinh di chuyển sang phòng chờ (do CBCT thứ ba dẫn). CBCT thứ tư cho thí sinh bốc thăm đề thi, thí sinh ghi số đề và kí tên vào biên bản nhận đề thi. Thí sinh chuẩn bị câu trả lời trong khoảng 30 phút. Sau đó, thí sinh được CBCT thứ ba đưa vào phòng phỏng vấn.
Bước 3: Thành viên tiểu ban phỏng vấn bật ghi âm. Thí sinh nộp lại đề thi. Tiểu ban phỏng vấn hỏi/đáp với thí sinh. Thí sinh trả lời câu hỏi của đề thi, các câu hỏi thêm của tiểu ban phỏng vấn (nếu có).
Bước 4: Sau khi kết thúc phần phỏng vấn, thí sinh kí xác nhận vào biên bản xét tuyển và ra khỏi phòng phỏng vấn.
Các thành viên tiểu ban phỏng vấn chấm điểm vào phiếu phỏng vấn cho mỗi thí sinh. Sau khi hết môn thi, Thư kí Tiểu ban/một thành viên bàn phỏng vấn (trong trường hợp tiểu ban chia làm nhiều bàn phỏng vấn) tập hợp đủ phiếu phỏng vấn, ghi Bảng tổng hợp kết quả phỏng vấn và Biên bản buổi phỏng vấn, lấy chữ kí của tất cả các thành viên tiểu ban/bàn phỏng vấn, nộp lại cho Ban Thư kí HĐTSSĐH.
3.6. Trách nhiệm của thí sinh, cán bộ coi thi, thành viên tiểu ban phỏng vấn
3.6.1. Trách nhiệm của thí sinh
- Có mặt đúng ca thi (được thông báo trên website của Trường ĐHKHTN: hus.vnu.edu.vn), xuất trình giấy tờ tùy thân (Căn cước công dân, hộ chiếu còn thời hạn), nhận thẻ dự thi, nghe phổ biến quy định và quy trình xét tuyển. Nếu thí sinh vắng mặt trong thời gian của ca thi thì coi như bỏ thi. Trường hợp đặc biệt do Chủ tịch HĐTSSĐH xem xét quyết định;
- Nếu thấy có những sai sót hoặc nhầm lẫn về họ, tên, tên đệm, ngày, tháng, năm sinh, đối tượng ưu tiên, chuyên ngành đăng kí dự thi,... thí sinh phải báo cáo CBCT để điều chỉnh ngay;
- Tuân thủ theo hiệu lệnh thi và các hướng dẫn của CBCT, thành viên tiểu ban phỏng vấn;
- Kí xác nhận vào biên bản nhận đề;
- Kí xác nhận vào biên bản xét tuyển;
- Chỉ được sử dụng bút viết, giấy nháp trắng và các tài liệu được HĐTSSĐH cho phép. Không được mang vào phòng thi vũ khí, chất gây nổ, gây cháy, bia, rượu, giấy than, bút xóa, tài liệu, thiết bị truyền tin hoặc chứa thông tin có thể lợi dụng để gian lận trong quá trình làm bài thi;
- Nếu cần hỏi CBCT điều gì phải hỏi công khai. Phải giữ gìn trật tự, im lặng trong phòng thi. Trường hợp ốm đau bất thường phải báo cáo để CBCT xử lí;
- Nghiêm cấm mọi hành vi gian lận, không được trao đổi ý kiến hoặc nhờ người thi hộ hoặc trợ giúp từ người khác.
3.6.2. Trách nhiệm của cán bộ coi thi
- CBCT có mặt theo lịch tập trung của HĐTSSĐH. Điểm thi sẽ có CBCT thứ nhất và CBCT thứ hai làm việc ở phòng tập trung, CBCT thứ ba đưa thí sinh từ phòng tập trung sang phòng chờ và từ phòng chờ sang phòng phỏng vấn, CBCT thứ tư làm việc ở phòng chờ.
- CBCT không được mang điện thoại di động trong khi làm nhiệm vụ; không được giúp đỡ thí sinh làm bài thi dưới bất kì hình thức nào; không được làm việc riêng; không được hút thuốc, uống bia, rượu; phải có mặt đúng giờ và thường xuyên tại phòng thi để làm các nhiệm vụ theo trình tự sau:
- Khi đến giờ thi, CBCT thứ nhất gọi thí sinh vào phòng chờ; CBCT thứ hai kiểm tra giấy tờ tùy thân và các vật dụng thí sinh mang vào phòng chờ.
- CBCT thứ nhất phổ biến quy định về trách nhiệm của thí sinh.
- CBCT thứ tư kí tên vào giấy nháp của thí sinh; phát giấy nháp và yêu cầu thí sinh điền đầy đủ thông tin.
- Đề thi được Ban thư kí HĐTSSĐH bàn giao cho CBCT thứ tư tại phòng chờ. Khi đến giờ bốc thăm cho đợt thí sinh đầu tiên, CBCT thứ ba đưa thí sinh đầu tiên của mỗi phòng phỏng vấn di chuyển sang phòng chờ bốc thăm đề thi, chú ý theo đúng chuyên ngành của thí sinh. CBCT thứ tư yêu cầu thí sinh ghi mã đề và kí vào biên bản nhận đề. Sau khoảng mỗi 15 phút, CBCT thứ ba lại cho thí sinh tiếp theo di chuyển sang phòng chờ để bốc thăm đề thi và làm bài.
- Khi đến giờ phỏng vấn, CBCT thứ ba dẫn thí sinh vào phòng phỏng vấn rồi quay lại làm nhiệm vụ ở phòng tập trung và phòng chờ.
- Trong quá trình thí sinh chuẩn bị, các CBCT bao quát chung phòng thi. CBCT không đứng gần thí sinh khi họ làm bài. Khi thí sinh hỏi điều gì, CBCT chỉ được trả lời công khai trong phạm vi quy định.
- Nếu có thí sinh vi phạm kỉ luật thì CBCT phải lập biên bản xử lí theo đúng quy định. Nếu có tình huống bất thường phải báo cáo ngay HĐTSSĐH để giải quyết.
- Khi hết buổi thi, CBCT nộp lại các tài liệu liên quan và đề thừa cho Ban chỉ đạo điểm thi.
- Các CBCT không được làm việc riêng, thảo luận, sao chép, giải đề, mang đề ra ngoài hoặc giải thích đề thi cho thí sinh.
3.6.3. Trách nhiệm của tiểu ban ra đề và phỏng vấn
- Chuẩn bị đề thi theo đúng yêu cầu;
- Có mặt tại phòng phỏng vấn đúng thời gian quy định, thực hiện đúng theo các quy định tuyển sinh hiện hành.
- Tiểu ban phỏng vấn chịu trách nhiệm về nội dung phỏng vấn, chất lượng chấm điểm;
- Khi bắt đầu phỏng vấn, tiểu ban phỏng vấn bật máy ghi âm, thu lại đề thi của thí sinh, mở đáp án tương ứng để tiến hành phỏng vấn. Ít nhất 02 thành viên tiểu ban hỏi và cho điểm cho mỗi thí sinh vào các phiếu điểm riêng.
- Trưởng tiểu ban kiến nghị Chủ tịch HĐTSSĐH thay đổi hoặc đình chỉ việc chấm phỏng vấn đối với những cán bộ phỏng vấn thiếu trách nhiệm, vi phạm quy định tuyển sinh.
3.7. Công nhận trúng tuyển
- Đối với phương thức xét tuyển thông qua hồ sơ, danh sách thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển sẽ được đưa ra HĐTSSĐH xét trúng tuyển.
- Đối với phương thức xét tuyển hồ sơ kết hợp phỏng vấn. Kết quả xét tuyển được Ban Thư kí tổng hợp là điểm cộng của Kết quả đánh giá hồ sơ (thang điểm 20) và Kết quả phỏng vấn (thang điểm 80). Mức điểm tối thiểu để được xét trúng tuyển là 50 điểm (thang điểm 100), trong đó điểm đánh giá chuyên môn theo Tiêu chí 1 phần phỏng vấn phải đạt tối thiểu 30 điểm. HĐTSSĐH sẽ họp xét điểm trúng tuyển. Điểm trúng tuyển được xác định căn cứ vào số thí sinh được HĐTSSĐH đánh giá có đủ năng lực theo học mỗi chương trình đào tạo và chỉ tiêu tuyển sinh.
- HĐTSSĐH tổ chức họp để xét và công nhận trúng tuyển cho các thí sinh./.
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên xét tuyển các thí sinh dự tuyển đào tạo thạc sĩ theo phương thức xét hồ sơ kết hợp phỏng vấn chuyên môn. Quy trình xét tuyển gồm 2 phần: Đánh giá hồ sơ (thang điểm 20); và Phỏng vấn thí sinh (thang điểm 80).
1. Tổ chức đánh giá hồ sơ
- Sau khi hết hạn đăng kí hồ sơ của thí sinh, Ban thư kí tổng hợp danh sách các thí sinh đủ điều kiện, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, bàn giao cho Tiểu ban đánh giá hồ sơ.
- Tiểu ban đánh giá hồ sơ có nhiệm vụ đánh giá hồ sơ đã nộp của thí sinh dựa trên các tiêu chí: ngành đào tạo, hình thức đào, loại chương trình đào tạo, kết quả học tập trình độ đại học, năng lực ngoại ngữ và năng lực nghiên cứu khoa học,…
- Thí sinh đạt 10/20 điểm trở lên sẽ đủ điều kiện để tham dự phỏng vấn vào ngày 17/10/2026.
2. Tổ chức phỏng vấn thí sinh
2.1. Thời gian, địa điểm
|
Ngày thi
|
Thời gian tập trung
|
Địa điểm tập trung
|
|
Thứ Bảy, 17/10/2026
|
Ca 1: 7h15
Ca 2: 9h00
Ca 3: 14h00
Ca 4: 15h15
|
Tầng 3 nhà T5 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, 334 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
(theo thông báo trên website)
|
2.2. Quy trình phỏng vấn thí sinh
Bước 1: Thí sinh được cán bộ coi thi (CBCT) thứ nhất gọi vào phòng tập trung theo danh sách. CBCT thứ hai kiểm tra giấy tờ tùy thân, nhận dạng, các vật dụng được sử dụng trong quá trình làm bài thi theo quy định của Hội đồng tuyển sinh sau đại học (HĐTSSĐH). CBCT thứ nhất phổ biến quy định cho thí sinh.
Bước 2: Thí sinh di chuyển tới phòng chờ, bốc thăm đề thi, ghi số đề và kí tên vào biên bản nhận đề thi, chuẩn bị câu trả lời trong vòng 30 phút. Sau đó, thí sinh được gọi vào phòng phỏng vấn.
Bước 3: Thành viên tiểu ban phỏng vấn bật ghi âm. Thí sinh nộp lại đề thi. Tiểu ban phỏng vấn hỏi/đáp với thí sinh. Thí sinh trả lời câu hỏi của đề thi, các câu hỏi thêm của tiểu ban phỏng vấn (nếu có).
Bước 4: Sau khi kết thúc phần phỏng vấn, thí sinh kí xác nhận vào biên bản xét tuyển và ra khỏi phòng phỏng vấn.
2.3. Nội dung câu hỏi phỏng vấn
Gồm 3 phần:
- Đánh giá chuyên môn (trả lời câu hỏi bốc thăm): 60 điểm;
- Đánh giá năng lực tư duy và động cơ học tập: 10 điểm;
- Đánh giá các kĩ năng cơ bản của thí sinh: 10 điểm
Nội dung đánh giá chuyên môn từng chuyên ngành theo đề cương ôn tập (link đề cương: http://tuyensinh.hus.vnu.edu.vn/sau-dai-hoc.html).
Chú ý: Thí sinh đủ điều kiện để được xét trúng tuyển phải đạt điểm phỏng vấn từ 40 điểm trở lên, trong đó điểm phần đánh giá chuyên môn từ 30 điểm trở lên.
3. Trách nhiệm của thí sinh
- Có mặt đúng giờ, xuất trình giấy tờ tùy thân (Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân, hộ chiếu còn thời hạn), nhận thẻ dự thi, nghe phổ biến quy định và quy trình xét tuyển. Nếu thí sinh vắng mặt trong thời gian của ca thi thì coi như bỏ thi. Trường hợp đặc biệt do Chủ tịch HĐTSSĐH xem xét quyết định;
- Nếu thấy có những sai sót hoặc nhầm lẫn về họ, tên, tên đệm, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, chuyên ngành đăng kí dự thi,... thí sinh phải báo cáo CBCT để điều chỉnh ngay;
- Tuân thủ theo hiệu lệnh thi và các hướng dẫn của CBCT, thành viên tiểu ban phỏng vấn;
- Kí xác nhận vào biên bản nhận đề;
- Kí xác nhận vào biên bản xét tuyển;
- Chỉ được sử dụng bút viết, giấy nháp trắng và các tài liệu được HĐTSSĐH cho phép. Không được mang vào phòng thi vũ khí, chất gây nổ, gây cháy, bia, rượu, giấy than, bút xóa, tài liệu, thiết bị truyền tin hoặc chứa thông tin có thể lợi dụng để gian lận trong quá trình làm bài thi;
- Nếu cần hỏi CBCT điều gì phải hỏi công khai. Phải giữ gìn trật tự, im lặng trong phòng thi. Trường hợp ốm đau bất thường phải báo cáo để CBCT xử lí;
- Nghiêm cấm mọi hành vi gian lận, không được trao đổi ý kiến hoặc nhờ người thi hộ hoặc trợ giúp từ người khác.
Thông tin chi tiết liên hệ: Phòng Đào tạo (Phòng 406E, 406F nhà T1, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, 334 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội, SĐT: 02438582542, email: saudaihoc@hus.edu.vn./.
HỘI ĐỒNG TUYỂN SINH SAU ĐẠI HỌC
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội thông báo danh sách sinh viên trúng tuyển vào các chương trình đào tạo đặc biệt (diện sinh viên đã trúng tuyển vào Trường) năm 2026 như sau:
- Công nhận 75 sinh viên trúng tuyển vào các chương trình đào tạo cử nhân tài năng, chương trình tích hợp thạc sĩ-cử nhân tài năng lĩnh vực STEM, chương trình chất lượng cao năm 2026 (tra cứu tại đây).
|
STT
|
Chương trình đào tạo
|
Số lượng trúng tuyển
|
-
|
Cử nhân tài năng Toán học
|
5
|
-
|
Tích hợp thạc sĩ - cử nhân tài năng lĩnh vực STEM: Toán ứng dụng
|
2
|
-
|
Tích hợp thạc sĩ - cử nhân tài năng lĩnh vực STEM: Khoa học dữ liệu
|
2
|
-
|
Cử nhân tài năng Vật lý
|
7
|
-
|
Tích hợp thạc sĩ - cử nhân tài năng lĩnh vực STEM: Khoa học vật liệu
|
3
|
-
|
Cử nhân tài năng Hoá học
|
3
|
-
|
Chất lượng cao Hóa học
|
26
|
-
|
Cử nhân tài năng Sinh học
|
4
|
-
|
Tích hợp thạc sĩ - cử nhân tài năng lĩnh vực STEM: Sinh học
|
6
|
-
|
Chất lượng cao Khoa học môi trường
|
2
|
-
|
Chất lượng cao Địa lý tự nhiên
|
2
|
-
|
Chất lượng cao Khí tượng và khí hậu học
|
5
|
-
|
Chất lượng cao Hải dương học
|
3
|
-
|
Chất lượng cao Địa chất học
|
5
|
- Các sinh viên chương trình đặc biệt sẽ nhập học tại địa điểm Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, 334 Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân, Hà Nội.
- Sinh viên sẽ học tập chính thức từ ngày 03/9/2026 (thứ Năm) theo thời khóa biểu của các chương trình đào tạo đặc biệt.
- Sinh viên không trúng tuyển vào các chương trình đào tạo đặc biệt sẽ tiếp tục học tại ngành/ chương trình đào tạo trúng tuyển ban đầu.
I) Thông tin chung:
- Thời gian Hội đồng tuyển sinh xét hố sơ dự tuyển thạc sĩ: Trước ngày 09/10/2026.
- Thời gian phỏng vấn thí sinh dự tuyển thạc sĩ: Sáng ngày Thứ Bảy, 17/10/2026.
- Thời gian đánh giá hồ sơ chuyên môn cho thí sinh dự tuyển tiến sĩ: Từ ngày 12/10/2026 đến ngày 19/10/2026.
Thông báo tuyển sinh bậc thạc sĩ và tiến sĩ được đăng tải trên website của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên: http://tuyensinh.hus.vnu.edu.vn/sau-dai-hoc.html
- Thông báo tuyển sinh thạc sĩ (tại đây)
- Thông báo tuyển sinh tiến sĩ (tại đây)
II) Hình thức tuyển sinh:
1) Bậc thạc sĩ:
- Phương thức 1: Xét tuyển thông qua hồ sơ.
- Phương thức 2: Xét tuyển thông qua hồ sơ và phỏng vấn chuyên môn.
2) Bậc tiến sĩ: Đánh giá hồ sơ chuyên môn tại các tiểu ban chuyên môn
III) Hồ sơ và đăng ký dự tuyển đợt 2
Hồ sơ dự tuyển được đăng tải trên website của Nhà trường (tải tại đây)
Việc đăng kí dự tuyển được thực hiện theo hai bước:
Bước 1: Đăng kí trên phần mềm tuyển sinh sau đại học:
- Thí sinh truy cập vào phần mềm tuyển sinh sau đại học của ĐHQGHN tại địa chỉ http://tssdh.vnu.edu.vn và thực hiện đăng kí dự thi trực tuyến theo hướng dẫn. Thí sinh đã đăng kí tài khoản trong những kì tuyển sinh trước và chưa nhập học tại bất kì đơn vị nào trong ĐHQGHN có thể sử dụng tài khoản đã có để đăng kí dự thi. Thí sinh phải cam kết và chịu trách nhiệm về tính trung thực trong các thông tin khai báo. Thí sinh không hoàn thành việc đăng kí trực tuyến sẽ không đủ điều kiện dự thi.
- Thời gian đăng kí: Trước 17h00 ngày 27/9/2026.
Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp trong giờ hành chính từ ngày ngày 14/9/2026 đến 17h00 ngày 28/9/2026 tại Phòng Đào tạo (Phòng 404, 406E nhà T1), Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, 334 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội.
IV) Thông tin liên hệ:
Phòng Đào tạo, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, 334 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội.
Điện thoại: 024.35578435 (tư vấn tuyển sinh tiến sĩ); 02438582542 (tư vấn tuyển sinh thạc sĩ);
Email: saudaihoc@hus.edu.vn./.
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (ĐHKHTN), xét tuyển sinh viên vào học các chương trình đào tạo đặc biệt: chương trình đào tạo cử nhân khoa học tài năng và chất lượng cao; chương trình đào tạo tích hợp thạc sĩ-cử nhân tài năng lĩnh vực STEM năm 2026 xét cho đối tượng sinh viên đã trúng tuyển vào Trường ĐHKHTN như sau:
>>> Thông tin chi tiết về Thông báo xét tuyển sinh viên vào các chương trình đào tạo đặc biệt năm 2026 (Áp dụng cho đối tượng sinh viên đã trúng tuyển vào trường)
CHỈ TIÊU TUYỂN SINH VÀ ĐIỀU KIỆN NỘP ĐƠN DỰ TUYỂN
|
TT
|
Tên chương trình đào tạo (CTĐT)
|
Tổng chỉ tiêu
|
Điểm xét tuyển (*)
|
Tuyển sinh viên (SV) từ các ngành/CTĐT
|
|
I
|
CTĐT cử nhân khoa học tài năng
|
|
Toán học
|
20
|
27,0
trở lên
|
Tất cả các ngành.
|
|
Vật lý học
|
20
|
27,0
trở lên
|
Tất cả các ngành.
|
|
Hóa học
|
20
|
28,0
trở lên
|
Tất cả các ngành.
|
|
Sinh học
|
20
|
27,0
trở lên
|
Tất cả các ngành.
|
|
II
|
CTĐT chất lượng cao đặc thù
|
|
Khoa học môi trường
|
20
|
24,0
trở lên
|
1. Khoa học môi trường, QHT13;
2. Công nghệ kỹ thuật môi trường, QHT15;
3. Khoa học và công nghệ thực phẩm; QHT96.
4. Môi trường, sức khỏe và an toàn, QHT82.
|
|
Khí tượng và khí hậu học
|
20
|
24,0
trở lên
|
1. Khí tượng và khí hậu học, QHT16;
2. Hải dương học, QHT17;
3. Tài nguyên và môi trường nước, QHT92.
|
|
Hải dương học
|
23,5
trở lên
|
|
Địa chất học
|
20
|
24,0
trở lên
|
1. Địa chất học, QHT18;
2. Quản lý tài nguyên và môi trường, QHT20;
|
|
Địa lý tự nhiên
|
20
|
24,5
trở lên
|
1. Địa lý tự nhiên, QHT10;
2. Khoa học thông tin địa không gian, QHT91;
3. Quản lý đất đai, QHT12;
4. Quản lý phát triển đô thị và bất động sản, QHT 95.
|
|
III
|
CTĐT chất lượng cao (theo định mức kinh tế kỹ thuật)
|
|
|
Hóa học
|
30
|
25,5
trở lên
|
1. Hóa học, QHT06;
2. Công nghệ kỹ thuật hóa học, QHT07;
3. Hóa dược, QHT43.
|
|
IV
|
CTĐT tích hợp thạc sĩ-cử nhân tài năng lĩnh vực STEM
|
|
Khoa học dữ liệu
|
20
|
27,0
trở lên
|
- Toán học, QHT01
- Toán tin, QHT02
- Khoa học máy tính và thông tin, QHT98
- Khoa học dữ liệu, QHT93
|
|
Toán ứng dụng
|
20
|
27,0
trở lên
|
- Toán học, QHT01
- Toán tin, QHT02
|
|
Sinh học
|
20
|
27,0
trở lên
|
- Sinh học, QHT08
- Công nghệ sinh học, QHT09
- Sinh dược học, QHT81
|
|
Khoa học vật liệu
|
20
|
27,0
trở lên
|
- Vật lý học, QHT03
- Khoa học vật liệu, QHT04
- Công nghệ bán dẫn (thuộc ngành Khoa học vật liệu), QHT99
|
(*) Điểm trúng tuyển bằng các phương thức quy đổi theo thang điểm 30 (không tính điểm ưu tiên khu vực, đối tượng).
(*) Điểm môn tiếng Anh kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 phải đạt từ 5,00 trở lên hoặc có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương hoặc điểm tiếng Anh trung bình các lớp ở bậc THPT đạt từ 7,0 trở lên.
(*) Các khoa có thể tiến hành phỏng vấn, và/hoặc cho sinh viên thực hiện thêm bài kiểm tra để xét tuyển vào các CTĐT đặc biệt.
(*) Quy trình xét tuyển tuân theo Quy định xét tuyển vào CTĐT tài năng và chất lượng cao tại Trường ĐHKHTN ban hành kèm theo Quyết định số 2377/QĐ-ĐHKHTN ngày 24/6/2026 của Hiệu trưởng Trường ĐHKHTN)
Sinh viên (SV) học các chương trình đào tạo tài năng, và chất lượng cao không những có kiến thức chuyên môn giỏi, trình độ tiếng Anh tốt mà còn được trang bị nhiều kỹ năng bổ trợ, đặc biệt là năng lực tư duy, sáng tạo và có tầm nhìn chiến lược. Đây là hành trang quan trọng, thuận lợi cho công việc sau tốt nghiệp hoặc tiếp tục học tập trở thành những nhà khoa học giỏi trong tương lai.
Những SV có kết quả học tập tốt sẽ có nhiều cơ hội nhận được học bổng của chương trình và học bổng của các doanh nghiệp, tổ chức, đồng thời nhiều cơ hội đi đào tạo ở nước ngoài.
Chú ý:
- Các thí sinh đã trúng tuyển có điều kiện vào các CTĐT tài năng ngành Toán học cần đăng ký để lựa chọn CTĐT tài năng Toán học hay CTĐT tích hợp thạc sĩ-cử nhân tài năng STEM Toán ứng dụng.
- Các thí sinh đã trúng tuyển có điều kiện vào các CTĐT tài năng ngành Sinh học cần đăng ký để lựa chọn CTĐT tài năng Sinh học hay CTĐT tích hợp thạc sĩ-cử nhân tài năng STEM Sinh học.
- Các thí sinh đã trúng tuyển có điều kiện vào các CTĐT tài năng nhưng trúng tuyển vào Trường ĐHKHTN không đúng ngành/CTĐT thì có thể đăng ký xét tuyển lại tại lần bổ sung này.
HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
1. Hồ sơ gồm
- Đơn đăng ký dự tuyển (theo mẫu).
- Bản sao (không cần công chứng) các giấy chứng nhận đạt giải học sinh giỏi các cấp, thành tích học tập và các hoạt động khác: (giải học sinh giỏi cấp quốc tế, khu vực, cấp quốc gia, cấp tỉnh/thành phố, giải thưởng học tập).
2. Thời gian và phương thức nộp hồ sơ
2.1. Thời gian nộp hồ sơ: từ 17h00 ngày 14/8/2026 đến 17h00 ngày 18/8/2026
2.2. Phương thức nộp hồ sơ:
Thí sinh trúng tuyển vào Trường đăng ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo đặc biệt nộp hồ sơ trực tuyến (online) theo các bước sau đây:
- Bước 1: Tải về và in Đơn dự tuyển.
- Bước 2: Điền đầy đủ các thông tin vào Đơn dự tuyển (ký và ghi rõ họ tên).
- Bước 3: Scan các hồ sơ thành 01 file PDF duy nhất với tên file là mã sinh viên (có trong Giấy báo trúng tuyển) theo thứ tự sắp xếp như sau:
+ Đơn dự tuyển. Tải tại đây
+ Các giấy chứng nhận đạt giải học sinh giỏi các cấp, thành tích học tập khác liên quan đến ngành xét tuyển (nếu có)
- Bước 4: Nộp hồ sơ theo đường link sau: https://forms.gle/ypGdmCxxaw5RUCvB9
THÔNG BÁO KẾT QUẢ XÉT TUYỂN
1. Kết quả xét tuyển được thông báo trước ngày 22/8/2026 trên website của Trường ĐHKHTN.
2. SV trúng tuyển sẽ học theo thời khóa biểu của từng CTĐT đặc biệt từ ngày 03/9/2026.
3. SV không trúng tuyển vẫn tiếp tục học tại ngành/CTĐT ban đầu./.
Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Khoa học Tự nhiên thông báo, hướng dẫn tới các thí sinh trúng tuyển hệ đại học chính quy năm 2026 nhập học trực tuyến và trực tiếp theo các hướng dẫn dưới đây:
1. PHẦN 1: Tra cứu danh sách trúng tuyển (sau ngày 10/8/2026) tại cổng thông tin tuyển sinh của nhà trường tại địa chỉ: https://tuyensinh.hus.vnu.edu.vn/tra-cuu-trung-tuyen-DHCQ-2026 (thí sinh ghi lại Mã số sinh viên của mình trên kết quả tra cứu).
2. PHẦN 2: Thí sinh bắt buộc thực hiện xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định (trước 17 giờ 00 thứ sáu, ngày 21/8/2026).
3. PHẦN 3: Nộp học phí tạm thu, lệ phí nhập học...theo hình thức chuyển khoản (thực hiện từ ngày 17/8/2026 đến hết ngày 25/8/2026) theo hướng dẫn download tại đây
4. PHẦN 4: Nộp hồ sơ trực tuyến (trước 17 giờ ngày 25/8/2026) theo hướng dẫn. Lưu ý: Hồ sơ bản giấy thực hiện theo hướng dẫn ở phần 6 và lịch nộp cụ thể được thông báo sau ngày đi học trực tiếp trên giảng đường.
5. PHẦN 5: Nhập học trực tiếp theo ngành/chương trình đào tạo đã trúng tuyển với thời gian, địa điểm dưới đây.
Sinh viên mang theo căn cước công dân hoặc sử dụng VNeID mức độ 2 để xác nhận các thông tin, nhận Giấy báo trúng tuyển, tài liệu, gặp gỡ khoa đào tạo và giáo viên chủ nhiệm, tham gia các hoạt động sinh viên…; kinh phí bảo hiểm thân thể (tự nguyện, theo thông báo của công ty):360.000đ/4 năm.
a. Sáng ngày 26/8/2026 (từ 8 giờ đến 11 giờ): Nhập học cho sinh viên các ngành/chương trình đào tạo học tập tại nhà HT3 Hòa Lạc (trừ các chương trình tài năng, chất lượng cao) gồm: Khoa học máy tính và thông tin; Công nghệ Bán dẫn; Hoá học (trừ tài năng, chất lượng cao); Công nghệ kỹ thuật hoá học; Hoá dược; Sinh học (trừ tài năng); Môi trường, sức khỏe và an toàn
b. Ngày 27/8/2026 (Sáng từ 8 giờ, chiều từ 13 giờ 30): Nhập học cho sinh viên các ngành/chương trình đào tạo học tập tại 334 Nguyễn Trãi ( bao gồm cả các chương trình tài năng, chất lượng cao).
+ Sáng thứ Năm, ngày 27/8/2026,tại số 334 Nguyễn Trãi bao gồm Toán học; Toán tin; Khoa học dữ liệu; Vật lý học; Khoa học vật liệu; Công nghệ kỹ thuật hạt nhân; Kỹ thuật điện tử và tin học; Địa lý tự nhiên; Khoa học thông tin địa không gian; Quản lý đất đai; Quản lý phát triển đô thị và bất động sản
+ Chiều thứ Năm, ngày 27/8/2026,tại số 334 Nguyễn Trãi gồm Tài năng Hoá học; Chất lượng cao Hoá học; Tài năng Sinh học; Công nghệ sinh học; Sinh dược học; Khoa học môi trường; Công nghệ kỹ thuật môi trường; Khoa học và công nghệ thực phẩm; Khí tượng và khí hậu học; Tài nguyên và môi trường nước; Hải dương học; Địa chất học; Quản lý tài nguyên và môi trường
6. PHẦN 6: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ trực tiếp bản giấy khi đi học chính thức (lịch nộp được thông báo sau).
>>> Chi tiết hướng dẫn các thủ tục nhập học khóa QH.2026.T (K71) tại đây.
>>> Mẫu sơ yếu lí lịch tại đây (file pdf, file doc)
>>> Hướng dẫn nộp học phí tạm thu, lệ phí nhập học...theo hình thức chuyển khoản (thực hiện từ ngày 17/8/2026 đến hết ngày 25/8/2026) theo hướng dẫn download tại đây
>>> Đăng ký Ký túc xá được thực hiện đăng kí trực tuyến trên app ONEVNU theo hướng dẫn tại đây) xét theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội. Ngoài ra. sinh viên học tập tại Hoà Lạc có thể tham khảo thêm thông tin nhà trọ tại app OneVNU hoặc link tại đây (nhà trường đã kí cam kết với các chủ nhà cho thuê, thực hiện khảo sát thực tế).
>>> Thông báo xét tuyển sinh viên vào các chương trình đào tạo đặc biệt năm 2026 (Áp dụng cho đối tượng sinh viên đã trúng tuyển vào trường) xem chi tiết tại đây