Ngành học

Tài nguyên và Môi trường nước

  • Giới thiệu chung
  • Chuẩn đầu ra
  • Khung chương trình đào tạo
  • Triển vọng nghề nghiệp
  • Học phí, học bổng và môi trường học
  • Nghiên cứu ứng dụng
  • Hoạt động sinh viên
  • Sinh viên và cựu sinh viên tiêu biểu
  • Đánh giá của nhà tuyển dụng

TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG NƯỚC

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội

Chương trình cử nhân

Mã xét tuyển: QHT92

Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, B00, D07

https://www.facebook.com/ HMO.HUS.VNU.EDU.VN

Giới thiệu

Ngành tài nguyên và môi trường nước nghiên cứu quá trình hình thành, sự phân bố, quy luật vận động và chất lượng các môi trường liên quan đến tài nguyên nước trong tự nhiên và dưới tác động của con người, hướng đến bảo vệ và phục hồi tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu rủi ro do thiên tai, mang lại lợi ích cho con người và hệ sinh thái tự nhiên.

Chương trình đào tạo cử nhân TNMTN trang bị cho các nhà khoa học trẻ trong tương lai kiến thức để giải quyết những vấn đề và thách thức liên quan đến phát triển bền vững môi trường và sinh thái nước, xây dựng các hệ thống dự báo, cảnh báo, thiết kế và quy hoạch tài nguyên nước trên các quy mô khác nhau dưới tác động của tự nhiên (hiện tượng cự đoan, thiên tai) và hoạt động kinh tế xã hội (dự án, công trình) đối với cộng đồng và môi trường sinh thái. Cụ thể:

  • Điều tra cơ bản, đánh giá, quy hoạch và quản lý tài nguyên nước.
  • Dự báo thuỷ văn, tài nguyên nước (cả lượng và chất).
  • Quản lý, giảm thiểu rủi ro thiên tai.
  • Đánh giá tác động của các hoạt động kinh tế xã hội và biến đổi khí hậu đến tài nguyên, môi trường nước và hệ sinh thái thuỷ vực.
  • Phân tích, tính toán thuỷ văn phục vụ quy hoach, thiết kế, vận hành các công trình xây dựng, giao thông, thuỷ lợi và các hạ tầng cơ sở khác.
  • Phân tích, tính toán tiêu thoát nước, giảm thiểu ngập lụt đô thị dưới tác động của phát triển kinh tế xã hội và biến đổi khí hậu.
  • Kỹ thuật kiểm soát, xử lý nước thải, nước cấp
  • Phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, định hướng phát triển kinh tế xanh.

Liên hệ:

Bộ môn Thủy văn và Tài nguyên nước

Phòng 201 nhà T3, Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG, 334 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

Website: http://hmo.hus.vnu.edu.vn/

Điện thoại: 024.38584943

  • Thành thạo các phần mềm tin học văn phòng, có khả năng lập trình các ngôn ngữ C/C++ hoặc Fotran để giải các bài toán cơ sở. Có kiến thức về lập trình ngôn ngữ bậc cao (Matlab, R, Python, .v.v.) tính toán song song, khai phá dữ liệu, máy học... khi tham gia nghiên cứu khoa học cùng các giảng viên.
  • Đạt trình độ ngoại ngữ tối thiểu tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam. Sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp và hoạt động chuyên môn một cách thuần thục, trôi chảy, đọc hiểu và dịch được các tài liệu chuyên ngành quốc tế.
  • Nắm vững và sử dụng các kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên như Toán, Lý, Hóa, Sinh, Khoa học trái đất, Tin học chuyên ngành làm nền tảng cho ngành Tài nguyên và môi trường nước. Sử dụng các kiến thức cơ bản để triển khai công việc lập trình, tính toán, mô phỏng, phân tích thống kê hay để diễn giải bình luận các hiện tượng, chu trình trong lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường nước.
  • Đủ năng lực để triển khai thực hiện công việc theo các hướng: Chỉnh trị sông ngòi; vận chuyển bùn cát trong sông hồ; cân bằng nước lưu vực; quan trắc và lấy mẫu chất lượng nước; mô hình hóa thủy văn thủy lực và chất lượng nước; cấp thoát nước đô thị, dự báo thủy văn, xâm nhập mặn, và các vấn đề liên quan đến Biến đổi khí hậu…
  • Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành được đào tạo trong những bối cảnh khác nhau; có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực được đào tạo; có năng lực dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề quy mô địa phương và vùng miền; Có khả năng làm việc độc lập, dẫn dắt làm việc nhóm. Có kỹ năng thuyết trình, giao tiếp chuyên môn, sử dụng tiếng Anh trong chuyên môn.

Số

TT

Mã số

Học phần

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã số

học phần

tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

I

 

Khối kiến thức chung

(chưa tính Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng - an ninh)

16

 

 

 

 

  1.  

PHI1006

Triết học Mác – Lênin

Marxist-Leninist Philosophy

3

30

15

0

 

  1.  

PEC1008

Kinh tế chính trị Mác – Lênin

Marx-Lenin Political Economy

2

20

10

0

 

  1.  

PHI1002

Chủ nghĩa xã hội khoa học

Scientific socialism

2

24

4

2

PHI1006, PEC1008

  1.  

HIS1001

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

Revolutionary Guidelines of Vietnam Communist Party

2

20

10

0

POL1001

  1.  

POL1001

Tư tưởng Hồ Chí Minh

Ho Chi Minh Ideology

2

20

10

0

PHI1006

  1.  

 

Ngoại ngữ B1
Foreign Language B1

5/15

 

 

 

 

 

FLF1107

Tiếng Anh B1

English B1

5

20

35

20

 

 

FLF1307

Tiếng Pháp B1

French B1

5

20

35

20

 

 

FLF1407

Tiếng Trung B1

Chinese B1

5

20

35

20

 

  1.  

 

Giáo dục thể chất

Physical Education

4

 

 

 

 

  1.  

 

Giáo dục quốc phòng-an ninh

National Defence Education

8

 

 

 

 

II

 

Khối kiến thức chung theo lĩnh vực

7

 

 

 

 

II.1

 

Các học phần bắt buộc

2

 

 

 

 

  1.  

INM1000

Tin học cơ sở 

Introduction to Informatics

2

15

15

0

 

II.2

 

Các học phần tự chọn

5/15

 

 

 

 

  1.  

HIS1056

Cơ sở Văn hóa Việt Nam

Fundamental of Vietnamese Culture

3

42

3

0

 

  1.  

GEO1050

Khoa học Trái đất và Sự sống

Earth and Life Sciences

3

30

15

0

 

  1.  

THL1057

Nhà nước và pháp luật đại cương

General State and Law

2

25

5

0

 

  1.  

MAT1060

Nhập môn phân tích dữ liệu

Introduction to Data Analysis

2

20

10

0

 

  1.  

PHY1070

Nhập môn Internet kết nối vạn vật

Introduction to Internet of Things

2

24

6

0

 

  1.  

PHY1020

Nhập môn Robotics

Introduction to Robotics

3

30

10

5

 

III

 

Khối kiến thức chung theo khối ngành

23

 

 

 

 

  1.  

MAT1090

Đại số tuyến tính

Linear Algebra

3

30

15

0

 

  1.  

MAT1091

Giải tích 1

Calculus 1

3

30

15

0

MAT1090

  1.  

MAT1092

Giải tích 2

Calculus 2

3

30

15

0

MAT1091

  1.  

MAT1101

Xác suất thống kê

Probability and Statistics

3

27

18

0

MAT1091

  1.  

PHY1100

Cơ - Nhiệt

Mechanics – Thermodynamics

3

30

15

0

 

  1.  

PHY1103

Điện - Quang

Electromagnetism - Optics

3

30

15

0

PHY1100

  1.  

CHE1080

Hóa học đại cương

General chemistry

3

42

0

3

 

  1.  

CHE1069

Thực tập hóa học đại cương

General chemistry Lab

2

0

30

0

CHE1080

IV

 

Khối kiến thức chung theo nhóm ngành

16

 

 

 

 

IV.1

 

Các học phần bắt buộc

12

 

 

 

 

  1.  

HMO3185

Phương pháp nghiên cứu khoa học trong Khí tượng thuỷ văn

Research method in Science in Hydro-Meteology

3

30

10

5

 

  1.  

HMO2201

Phương pháp tính

Computational methods

3

36

6

3

MAT1092

  1.  

HMO2202

Cơ học chất lỏng

Fluid dynamic

3

33

9

3

MAT1092

PHY1100

  1.  

HMO2203

GIS và Viễn thám

GIS and Remote Sensing

3

30

12

3

 

IV.2

 

Các học phần tự chọn

4/12

 

 

 

 

  1.  

HMO3178

Tin học chuyên ngành trong thuỷ văn

Informatics in hydrology

4

30

24

6

 

  1.  

HMO3177

Tin học chuyên ngành khí tượng

Informatics in meteorology

4

25

30

5

 

  1.  

HMO3176

Tin học chuyên ngành trong hải dương học

Informatics in Oceanography

4

45

12

3

 

V

 

Khối kiến thức ngành

71

 

 

 

 

V.1

 

Các học phần bắt buộc

43

 

 

 

 

  1.  

HMO2106

Nhập môn tài nguyên nước

Introduction to Water resources

3

39

6

0

 

  1.  

HMO2021

Thủy văn đại cương

Fundamental Hydrology

3

39

6

0

 

  1.  

HMO3400

Chính sách Tài nguyên và Môi trường nước

Water and Environment Policy

2

28

2

0

THL1057

  1.  

HMO3207

Đo đạc và chỉnh lý số liệu thủy văn

Hydrometry

4

52

8

0

HMO2021

  1.  

HMO3208

Phân tích và tính toán thủy văn

Hydrological Analysis

3

34

8

3

HMO2021

  1.  

HMO3506

Đánh giá tác động môi trường

Environmental Impact Assessment

3

39

6

0

HMO3521

  1.  

HMO2026

Dự báo thủy văn

Hydrological Forecast

3

23

21

1

 

  1.  

HMO3507

Trắc địa và Bản đồ

Geodesy & Cartography

3

36

6

3

 

  1.  

HMO3189

Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước

Water Resources Planning and Management

4

32

20

8

HMO2021

  1.  

HMO3521

Quan trắc và Bảo vệ môi trường nước

Water Environment Monitoring & Protection

4

43

15

2

HMO3208

  1.  

HMO3211

Mô hình toán thủy văn thủy lực

Hydrological and Hydraulics Models

4

30

27

3

HMO2021

  1.  

HMO3223

Hóa học môi trường nước

Water Environmental Chemistry

3

30

12

3

 

  1.  

HMO3216

Niên luận

Term project

2

6

12

12

 

  1.  

HMO3217

Seminar

Seminar

2

6

24

 

 

V.2

 

Các học phần tự chọn

12/66

 

 

 

 

  1.  

HMO3228

Tài nguyên nước Việt Nam

Water resources in Vietnam

2

23

6

1

 

  1.  

HMO3210

Thủy động lực học

Hydrodynamics

3

36

6

3

 

  1.  

HMO3540

Thời tiết và Khí hậu

Weather and Climate

2

25

5

0

 

  1.  

HMO3212

Động lực học sông

River Dynamic

3

39

6

0

HMO3210

  1.  

HMO3219

Biến đổi khí hậu

Climate change

2

23

4

3

 

  1.  

GEO2300

Địa lý học

Geography

3

33

8

4

 

  1.  

HMO2103

Biến đổi thảm phủ và sử dụng đất

Land cover change and Landuse

3

30

12

3

 

  1.  

HMO3600

Hải dương học đại cương

General Oceanography

3

30

12

3

 

  1.  

HMO3226

Phát triển bền vững

Sustainable development

2

24

3

3

 

  1.  

HMO3051

Khí hậu Việt Nam

Climate of Vietnam

2

21

6

3

 

  1.  

HMO3224

Độc học và sức khỏe môi trường

Toxicology and environmental health

2

15

15

0

 

  1.  

HMO3218

Vận chuyển bùn cát

Sediment transport

3

39

6

0

 

  1.  

HMO3213

Nước dưới đất

Groundwater

3

32

12

1

HMO2021

  1.  

HMO3215

Các phương pháp phân tích môi trường

Environmental analysis

2

15

15

0

 

  1.  

HMO3057

Thực hành Đánh giá tác động môi trường

Application of EIA

2

3

27

0

HMO3506

  1.  

HMO3049

Kinh tế nước

Water Economics

2

15

15

0

HMO2021

  1.  

HMO3220

Điều tra tài nguyên và môi trường nước

Water Resource and Envinronment Survey

3

33

9

3

 

  1.  

HMO3058

Thực hành GIS và Viễn thám trong Quản lý tài nguyên và Môi trường nước

Application of GIS in Water resources and Environment

2

3

27

0

HMO2203

  1.  

HMO3083

Quản lý rủi ro thiên tai

Natural Disaster Risk Management

3

33

9

3

 

  1.  

HMO3221

Xử lý nước

Water Quality Treatments

3

36

9

0

 

  1.  

HMO3401

Điều tiết dòng chảy

Flow Control & Regulation

2

23

6

1

 

  1.  

HMO3538

Thủy văn vùng cửa sông và đất ngập nước

Hydrology of estuaries and wetlands

3

36

6

3

HMO2021

  1.  

HMO3518

Thủy văn đô thị

Urban Hydrology

3

33

12

0

HMO2021

  1.  

HMO3222

Sinh thái lưu vực sông

Watershed Ecology

3

32

12

1

HMO2021

  1.  

HMO3041

Thủy văn hồ

Limnological Hydrology

2

20

10

0

HMO2021

  1.  

HMO3227

Mô hình toán nước dưới đất

Modelling of Groundwater

3

15

30

0

HMO3213

IV.3

 

Thực tập thực tế

9

 

 

 

 

  1.  

HMO3541

Thực tập đại cương

General training

3

12

33

0

 

  1.  

HMO3542

Thực tập chuyên ngành

Specialize training

3

12

33

0

 

  1.  

HMO3175

Thực hành khởi nghiệp

Startup practice

3

12

33

0

 

IV.4

 

Khóa luận tốt nghiệp

7

 

 

 

 

  1.  

HMO4072

Khóa luận tốt nghiệp

Thesis

7

 

 

 

 

 

 

Các học phần thay thế Khóa luận tốt nghiệp

7

 

 

 

 

  1.  

HMO3520

Nghiệp vụ Dự báo thủy văn

Operational hydrological forecast

3

9

33

3

 

  1.  

HMO3515

Tính toán cân bằng nước

Water Balance Estimation

4

23

33

4

 

 

 

Tổng cộng

133

 

 

 

 

- Cơ hội thực tập: Trong quá trình học tập, sinh viên được tham gia thực tập 3 khóa tại các đơn vị có nhu cầu tuyển dụng các cử nhân ngành tài nguyên và môi trường nước (xem mục địa chỉ tuyển dụng).

- Vị trí nghề nghiệp: Công chức, nghiên cứu viên, giảng viên, dự báo viên, biên tập viên… làm việc trong các đơn vị tuyển dụng.

- Địa chỉ tuyển dụng:

  • Các cơ quan về Khí tượng Thủy văn và Biến đổi Khí hậu trực thuộc UBND huyện, các Sở hoặc Văn phòng UBND tỉnh và các đơn vị khác thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Khoa học Công nghệ; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị khác.
  • Các đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Xây dựng
  • Các đài Khí tượng thủy văn khu vực, đài tỉnh, các trạm quan trắc, các trung tâm dự báo, trung tâm thông tin và số liệu thuộc Tổng cục Khí tượng Thủy văn
  • Các viện nghiên cứu, các cơ quan nghiên cứu khoa học thuộc Nhà nước, các doanh nghiệp (nhà nước, tư nhân), các công ty liên doanh về các lĩnh vực quản lý, quy hoạch và bảo vệ tài nguyên và môi trường nước.
  • Các Dự án và Tổ chức Quốc tế  về quản lý tài nguyên nước và ứng phó với biến đổi khí hậu. 
  • Các trường đại học trong nước và quốc tế có các lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu về Thủy văn, Tài nguyên và môi trường nước, phòng chống và giảm nhẹ rủi ro thiên tai.

 [PL1]Không cần thiết nêu tên ở đây.

Học phí: Dự kiến với sinh viên chính quy: Đơn vị: đồng/tháng/sinh viên

Năm học 2019-2020

Năm học 2020-2021

Năm học 2021-2022 (dự kiến)

1.060.000

1.170.000

1.270.000

Học bổng: Ngoài các học bổng thường niên theo Quy định xét duyệt của Trường, sinh viên Khoa Khí tượng Thủy văn và Hải dương học còn có cơ hội nhận học bổng từ các tổ chức và cá nhân như:

+ Học bổng Tổng cục Khí tượng Thủy văn (dành riêng cho sinh viên của Khoa)

+ Học bổng của ngân hàng BIDV, Đạm Phú Mỹ, Vừ A Dính, K-T, Đồng hành,…

+ Học bổng Yamada, Pony Chung, Lawren Sting, Posco, Mitsubishi, Shinnyo,…

Môi trường học: Sinh viên được học tập trong môi trường thân thiện, đầy đủ tiện nghi, giảng viên thân thiện và nhiệt tình.

Lễ trao học bổng cho sinh viên:

Học phí, học bổng và môi trường học

 

Một số hướng nghiên cứu, ứng dụng đã và đang triển khai tại Khoa:

  • Sử dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) trong dự báo dòng chảy, vận hành hồ chứa (dòng chảy đến, dòng chảy xả)
  • Xây dựng và đánh giá chất lượng một số mô hình thống kê, máy học phục vụ dự báo dòng chảy
  • Nghiên cứu ảnh hưởng của ENSO, hoạt động thiên văn đến biến thiên các đại lượng thuỷ hải văn vùng cửa sông ven biển
  • Đánh giá biến đổi trữ lượng nước và các thành phần trong cán cân nước sử dụng dữ liệu vệ tinh.
  • Đánh giá mức độ tổn thương về kinh tế - xã hội do lũ lụt (định tính, định lượng) trên một số lưu vực sông chính ở miền Trung trong bối cảnh biến đổi khí hậu và khai thác công trình thủy điện, thủy lợi.
  • Nghiên cứu biến động thảm phủ/sử dụng đất và biến đổi khí hậu đến tài nguyên và môi trường nước.
  • Nghiên cứu đánh giá khả năng cấp nước, bài toán cân bằng nước có tính đến các yếu tố kinh tế, xã hội.
  • Nghiên cứu xây dựng công nghệ điều hành hệ thống liên hồ chứa đảm bảo ngăn lũ, chậm lũ, an toàn vận hành hồ chứa và sử dụng hợp lý tài nguyên nước về mùa kiệt lưu vực sông.
  • Ứng dụng mô hình thủy văn đô thị tính toán mô phỏng và thiết kế hệ thống thoát nước các thành phố
  • Nghiên cứu điều tra, đánh giá xâm thực bãi biển
  • Nghiên cứu xác định nguyên nhân sạt lở bờ sông và đề xuất công nghệ cảnh báo, dự báo mức độ sạt lở bờ sông tại một số khu vực sạt lở trọng điểm ở các vùng đồng bằng lưu vực sông
  • Nghiên cứu về xu thế thay đổi mực nước ngầm và vấn đề sụt lún đất.
  • Dự báo xâm nhập mặn sử dụng các mô hình máy học và công nghệ viễn thám/GIS
  • Khoanh định khu vực cấm, vùng hạn chế, vùng đăng ký và ngưỡng khai thác nước dưới đất; lập hanh lang bảo vệ nguồn nước và xác định dòng chảy tối thiểu trên các dòng sông
  • Đánh giá tác động môi trường cho các dự án
  • Thiết kế, tính toán hệ thống cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải
  • Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến biến động tài nguyên nước và vấn đề ngập lụt các lưu vực sông

Ngoài các hoạt động học tập trên trường, sinh viên trong ngành còn tham gia các hoạt động ngoại khóa khác như:

  • Các hoạt động chuyên môn như câu lạc bộ HMO, Sinh viên nghiên cứu khoa học, diễn đàn sinh viên Châu Á, trao đổi sinh viên học hè với các trường quốc tế, tham gia các đề tài dự án của Bộ môn...
  • Chuyến đi thực tập, trải nghiệm như Sapa, Mù Cang Chải
  • Các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao để rèn luyện sức khỏe cũng như tinh thần học tập hứng khởi như đá bóng, cầu lông, đá cầu, nhảy, văn nghệ…
  • Các hoạt động tình nguyện như hiến máu nhân đạo, tình nguyện viên tại các vùng có hoàn cảnh khó khăn…

Đặc biệt các sinh viên có năng lực và mong muốn tham gia nghiên cứu khoa học được tham gia các đề tài, dự án giải quyết vấn đề thực tiễn cùng các giảng viên bộ môn ngay từ năm thứ 2, có cơ hội trải nghiệm đến các vùng miền của đất nước.

Hoạt động sinh viên

Hoạt động sinh viên

 

  • TS. Vũ Thị Thu Lan – Phó Trưởng ban – Ban Ứng dụng và chuyển giao công nghệ, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
  • TS. Đặng Thanh Mai – Phó tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng Thủy văn, nguyên Vụ trưởng Vụ quản lý dự báo Khí tượng Thủy văn, Bộ TN&MT
  • TS. Nguyễn Ngọc Hà – Phó tổng Giám độc Trung tâm Quy hoạch và Điều tra Tài nguyên nước Quốc Gia, Bộ TN&MT
  • TS. Nguyễn Việt – Phó Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thanh tra, Tổng cục Thủy lợi, Bộ NN&PTNT
  • PGS.TS. Hồ Việt Cường - Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu động lực sông, Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam, Bộ NN&PTNT
  • ThS. Vũ Đức Long – Vụ trưởng Vụ quản lý dự báo Khí tượng Thủy văn, nguyên Phó giám đốc Trung tâm dự báo Khí tượng Thủy văn trung ương, Bộ TN&MT
  • TS. Cấn Thu Văn – Trưởng  Khoa Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu, Tổ trưởng Bộ môn Thủy văn, Trường Đại học Tài nguyên Môi trường thành phố Hồ Chí Minh.
  • TS. Nguyễn Hoàng Thủy – Tiến sĩ ngành Quản lý chất lượng nước, tốt nghiệp tiến sĩ bằng giỏi (magna cum laude) chương trình đào tạo liên kết UNU-FLORES and TU Dresden, Đức.
  • TS. Nguyễn Ý Như – Giảng viên Bộ môn TV& TNN, Khoa KTTV-HDH, Trường ĐHKHTN, ĐHQGHN.
  • ThS. Trịnh Hà Linh – Trợ lý nghiên cứu, Đại học Công nghệ Nanyang, Singapore
  • Rất nhiều cựu sinh viên đang đảm nhận chức vụ Giám đốc/Phó Giám đốc Trung tâm, Trưởng/Phó phòng tại các Viện nghiên cứu như Viện Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu, Viện Khoa học Tài nguyên nước…, Trưởng/Phó các Đài Khí tượng Thủy văn, Trạm quan trắc Thủy văn… trên cả nước.
  • Ý kiến đánh giá chung của các nhà tuyển dụng về sinh viên tốt nghiệp ngành Thuỷ văn trước đây là có kiến thức cơ bản rất tốt, kiến thức về ngành được đào tạo sâu và rộng. Tuy nhiên để tham gia giải quyết các vấn đề thực tiễn thường phải mất khoảng sáu tháng tới một năm mới bắt nhịp tốt và sau đó mới vượt lên.
  • Khắc phục vấn đề thiếu tính thực tiễn nêu trên, khung chương trình đào tạo ngành Tài nguyên và Môi trường nước đã được cập nhật, bổ sung các mô đun kiến thức và thực hành mới mang định hướng giải quyết vấn đề nhiều hơn, bắt nhịp nhanh với các yêu cầu thực tiễn của đời sống so với khung chương trình Thuỷ văn trước đây.
  • GS.TS. Trần Hồng Thái – TCT Tổng cục Khí tượng Thuỷ văn, Bộ TN&MT đã khẳng định Khoa Khí tượng Thuỷ văn và Hải dương học là cái nội đào tạo của ngành, nơi tập trung được rất nhiều các chuyên gia đầu ngành, và đồng thời khẳng định khả năng thích ứng rất tốt với công việc, môi trường làm việc mới của sinh viên tốt nghiệp ngành TN& MTN khoa KTTV.

Đánh giá của nhà tuyển dụng

Đánh giá của nhà tuyển dụng

 

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

ĐỊA CHỈ: 334 Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - Hà Nội

Điện thoại: (84) 0243-8584615 / 8581419

Fax: (84) 0243-8523061

Email: hus@vnu.edu.vn - admin@hus.edu.vn

Cổng thông tin tuyển sinh Đại Học Quốc Gia Hà Nội: http://www.tuyensinh.vnu.edu.vn

LIÊN KẾT FACEBOOK

Bản quyền © Trường ĐHKHTN-ĐHQGHN