bậc đào đạo

Trường ĐH Khoa học Tự nhiên là trường Đại học đầu tiên trong khu vực Đông Nam Á kiểm định và đạt chuẩn chất lượng cấp trường của Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á. Đồng thời, tất cả 08 Khoa của Trường đều đã được kiểm định theo tiêu chuẩn của Mạng lưới này. Trường Đại học Khoa học Tự nhiên chào đón toàn thể học sinh trong cả nước quan tâm tìm hiểu các ngành đào tạo và đăng kí gia nhập vào đội ngũ gần 10.000 học sinh, sinh viên của Nhà trường.

đại học

Tuyển sinh bậc đại học, hệ chính qui các CTĐT chuẩn, chất lượng cao, tiên tiến, tài năng, chuẩn quốc tế và chất lượng cao theo Thông tư 23 của Bộ GD&ĐT

Sau đại học

Tuyển sinh bậc Thạc sĩ và Tiến sĩ các chuyên ngành thuộc lĩnh vực Khoa học tự nhiên

THPT chuyên

Tuyển sinh lớp 10 cho 05 khối chuyên Khoa học tự nhiên và các lớp chất lượng cao

TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2020
  • Thông tin chung
  • Điểm chuẩn năm 2019 và các năm trước
  • Kết quả xét tuyển thẳng - Hướng dẫn xác nhận nhập học
  • Điểm ngưỡng đăng ký xét tuyển
  • Xét tuyển thẳng - Ưu tiên xét tuyển - CTĐT đặc biệt
  • Hướng dẫn thí sinh xác nhận nhập học và làm thủ tục nhập học
  • Học phí và học bổng
  • Tư vấn tuyển sinh

1. Đối tượng tuyển sinh

Năm 2020, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên tuyển sinh trong cả nước với các đối tượng sau:

1.1. Thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và dự bị đại học (Theo Quy chế của Bộ GD&ĐT và Hướng dẫn của ĐHQGHN).

1.2. Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi trung học phổ thông năm 2020 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN quy định.

1.3. Thí sinh có chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge, Anh (Cambridge International Examinations A-Level, UK; gọi tắt là chứng chỉ A-Level), có kết quả 3 môn phù hợp với yêu cầu của ngành đào tạo tương ứng, trong đó có ít nhất một trong hai môn Toán, Ngữ văn. Mức điểm mỗi môn thi đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương ứng điểm C, PUM range ≥ 60) mới đủ điều kiện đăng ký để xét tuyển.

1.4. Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt điểm từ 1100/1600 hoặc 1450/2400 trở lên (còn giá trị sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi). Mã đăng ký của ĐHQGHN với Tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi Thí sinh phải khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT.

1.5. Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.5 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi và và có tổng điểm 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 12 điểm (trong đó bắt buộc có môn Toán).

2. Phương thức tuyển sinh

Xét tuyển theo kết quả thi THPT năm 2020 theo tổ hợp các môn/bài thi tương ứng và xét tuyển (kể cả xét tuyển thẳng) các đối tượng khác theo quy định của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN.

- Đợt 1: Xét tuyển theo kết quả thi THPT năm 2020 theo tổ hợp các môn/bài thi tương ứng; chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí ĐH Cambridge, Anh (Cambridge International Examinations A-Level, UK; sau đây gọi tắt là chứng chỉ A-Level); thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt điểm theo quy định về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ĐHQGHN.

Thời gian xét tuyển: Theo quy định của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN.

- Đợt bổ sung (nếu có): Sẽ được công bố trên website của ĐHQGHN và của Trường ĐHKHTN.

3. Thông tin về ngành/chương trình đào tạo, chỉ tiêu, tổ hợp xét tuyển

TT

Mã trường

xét tuyển

Tên ngành

Chỉ

tiêu

Mã tổ hợp xét XT 1

Mã tổ hợp xét XT 2

Mã tổ hợp xét XT 3

Mã tổ hợp xét XT 4

 

 

 

 

Theo KQ

 thi THPT

 2020

Theo phương thức khác

 

 

 

 

  1.  

QHT

QHT01

Toán học

48

2

A00

A01

D07

D08

  1.  

QHT

QHT02

Toán tin

48

2

A00

A01

D07

D08

  1.  

QHT

QHT90

Máy tính và khoa học thông tin*

78

2

A00

A01

D07

D08

  1.  

QHT

QHT40

Máy tính và khoa học thông tin**

50

 

A00

A01

D07

D08

  1.  

QHT

QHT93

Khoa học dữ liệu*

48

2

A00

A01

D07

D08

  1.  

QHT

QHT03

Vật lí học

77

3

A00

A01

B00

C01

  1.  

QHT

QHT04

Khoa học vật liệu

50

 

A00

A01

B00

C01

  1.  

QHT

QHT05

Công nghệ kỹ thuật hạt nhân

30

 

A00

A01

B00

C01

  1.  

QHT

QHT94

Kỹ thuật điện tử và tin học*

58

2

A00

A01

B00

C01

  1.  

QHT

QHT06

Hoá học

58

2

A00

B00

D07

 

  1.  

QHT

QHT41

Hoá học***

40

 

A00

B00

D07

 

  1.  

QHT

QHT07

Công nghệ kỹ thuật hoá học

58

2

A00

B00

D07

 

  1.  

QHT

QHT42

Công nghệ kỹ thuật hoá học**

40

 

A00

B00

D07

 

  1.  

QHT

QHT43

Hoá dược**

78

2

A00

B00

D07

 

  1.  

QHT

QHT08

Sinh học

77

3

A00

A02

B00

D08

  1.  

QHT

QHT09

Công nghệ sinh học

78

2

A00

A02

B00

D08

  1.  

QHT

QHT44

Công nghệ sinh học**

80

 

A00

A02

B00

D08

  1.  

QHT

QHT10

Địa lí tự nhiên

28

2

A00

A01

B00

D10

  1.  

QHT

QHT91

Khoa học thông tin địa không gian*

30

 

A00

A01

B00

D10

  1.  

QHT

QHT12

Quản lý đất đai

70

 

A00

A01

B00

D10

  1.  

QHT

QHT95

Quản lý phát triển đô thị và bất động sản*

40

 

A00

A01

B00

D10

  1.  

QHT

QHT13

Khoa học môi trường

78

2

A00

A01

B00

D07

  1.  

QHT

QHT45

Khoa học môi trường***

20

 

A00

A01

B00

D07

  1.  

QHT

QHT15

Công nghệ kỹ thuật môi trường

60

 

A00

A01

B00

D07

  1.  

QHT

QHT46

Công nghệ kỹ thuật môi trường**

20

 

A00

A01

B00

D07

  1.  

QHT

QHT96

Khoa học và công nghệ thực phẩm*

50

 

A00

A01

B00

D07

  1.  

QHT

QHT16

Khí tượng và khí hậu học

50

 

A00

A01

B00

D07

  1.  

QHT

QHT17

Hải dương học

30

 

A00

A01

B00

D07

  1.  

QHT

QHT92

Tài nguyên và môi trường nước*

30

 

A00

A01

B00

D07

  1.  

QHT

QHT18

Địa chất học

30

 

A00

A01

B00

D07

  1.  

QHT

QHT20

Quản lý tài nguyên và môi trường

48

2

A00

A01

B00

D07

  1.  

QHT

QHT97

Công nghệ quan trắc và giám sát tài nguyên môi trường*

40

 

A00

A01

B00

D07

 

 

Tổng:

 

1.620

30

 

 

 

 

 

Mã tổ hợp xét tuyển vào Trường ĐHKHTN, năm 2020

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

C01: Ngữ văn, Toán, Vật lý

A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh

D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh

A02: Toán, Vật lý, Sinh học

D08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh

B00: Toán, Hóa học, Sinh học

D10: Toán, Địa lý, Tiếng Anh

Ghi chú:

(-) * Chương trình đào tạo thí điểm.

(-) ** Chương trình đào tạo chất lượng cao theo đề án. Thí sinh đăng ký xét tuyển cần đáp ứng điều kiện về trình độ Tiếng Anh: điểm thi môn Tiếng Anh kỳ thi THPT năm 2020 đạt từ 4,0 trở lên (theo thang điểm 10) hoặc các chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế tương đương;

(-) *** Chương trình đào tạo tiên tiến. Thí sinh đăng ký xét tuyển cần đáp ứng điều kiện về trình độ Tiếng Anh: điểm thi môn Tiếng Anh kỳ thi THPT năm 2020 đạt từ 4,0 trở lên (theo thang điểm 10) hoặc các chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế tương đương;

(-) Chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp của một ngành/nhóm ngành hoặc chương trình đào tạo: bằng nhau cho tất cả các tổ hợp môn xét tuyển. Do đó thí sinh chỉ cần đăng ký một tổ hợp môn xét tuyển có kết quả thi cao nhất.

(-) Tiêu chí phụ khi xét tuyển theo kết quả của kỳ thi THPT năm 2020 của từng chương trình đào tạo: Trong trường hợp số thí sinh đạt ngưỡng điểm trúng tuyển vượt quá chỉ tiêu của ngành/nhóm ngành và chương trình đào tạo, các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách sẽ được xét trúng tuyển theo điều kiện phụ: tổng điểm ba môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển (không nhân hệ số và chưa làm tròn); nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên thí sinh có nguyện vọng cao hơn.

4. Các thông tin khác

Đối với các chương trình đào tạo (CTĐT) tài năng, chuẩn quốc tế, chất lượng cao: xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT năm 2020 hoặc các nguồn tuyển khác theo yêu cầu riêng của từng CTĐT; Ngay khi thí sinh trúng tuyển nhập học, Trường ĐHKHTN sẽ công bố điều kiện đăng ký học các CTĐT tài năng, chuẩn quốc tế, chất lượng cao;

Thí sinh trúng tuyển vào Trường ĐHKHTN có nguyện vọng theo học các CTĐT tài năng, chuẩn quốc tế, chất lượng cao phải đạt điểm trúng tuyển vào CTĐT tương ứng kể trên theo tổ hợp xét tuyển tương ứng. Điểm đăng ký dự tuyển vào các CTĐT tài năng, chuẩn quốc tế, chất lượng cao do HĐTS quy định nhưng tối thiểu bằng hoặc cao hơn điểm trúng tuyển vào CTĐT chuẩn tương ứng kể trên.

ĐIỂM CHUẨN ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2019

Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (Trường ĐHKHTN), ĐHQGHN thông báo điểm chuẩn trúng tuyển vào đại học chính quy năm 2019 đối với những thí sinh sử dụng kết quả thi trung học phổ thông quốc gia năm 2019 đăng ký xét tuyển vào các ngành đào tạo dưới đây:

Điểm chuẩn là tổng điểm của 3 bài thi (theo tổ hợp tương ứng) cộng với điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng (nếu có) và áp dụng cho tất cả các tổ hợp của ngành. 

Thí sinh tốt nghiệp THPT và điểm của tổ hợp đăng ký xét tuyển cộng với điểm ưu tiên (nếu có) đạt từ điểm chuẩn trở lên của ngành đăng ký được coi là trúng tuyển vào Trường Đại học Khoa học Tự nhiên.

CHỈ TIÊU TUYỂN SINH NĂM 2019 VÀ ĐIỂM CHUẨN CÁC NĂM TRƯỚC

TT

Mã ngành/ Mã xét tuyển

Tên ngành/CTĐT

Chỉ tiêu

Tổ hợp xét tuyển

ĐIỂM CHUẨN CÁC NĂM TRƯỚC

Theo KQ thi THPT QG

Theo phương thức khác

2012

2013

2014

2017

2018

 

QHT01

Toán học

47

3

A00;A01; D07; D08

17,5

19,5

21,0

18,75

18,10

 

QHT02

Toán tin

49

1

A00; A01; D07; D08

 

18,75

19,25

 

QHT90

Máy tính và khoa học thông tin*

48

2

A00; A01; D07; D08

17,5

19,5

21,5

21,75

20,15

 

QHT40

Máy tính và khoa học thông tin**

80

 

A00; A01; D07; D08

 

18,45

 

QHT03

Vật lí học

95

5

A00; A01; B00; C01

17,0

19,5

20,5

17,50

17,25

 

QHT04

Khoa học vật liệu

50

 

A00; A01; B00; C01

17,0

19,5

20,5

17,25

16,00

 

QHT05

Công nghệ kỹ thuật hạt nhân

30

 

A00; A01; B00; C01

17,0

19,5

22,0

17,50

16,05

 

QHT06

Hoá học

67

3

A00; B00; D07

18,0

22,5

23,0

19,75

19,70

 

QHT41

Hoá học**

50

 

A00; B00; D07

 

17,00

 

QHT07

Công nghệ kỹ thuật hoá học

49

1

A00; B00; D07

18,0

22,5

23,0

21,00

20,20

 

QHT42

Công nghệ kỹ thuật hoá học**

40

 

A00; B00; D07

 

17,25

17,05

 

QHT43

Hoá dược**

79

1

A00; B00; D07

20,0

24,0

24,0

24,00

20,35

 

QHT08

Sinh học

76

4

A00; A02; B00; D08

18,0

20,5

21,0

18,00

18.70

 

QHT09

Công nghệ sinh học

76

4

A00; A02; B00; D08

20,0

23,0

23,0

23,50

20,55

 

QHT44

Công nghệ sinh học**

80

 

A00; A02; B00; D08

 

21,75

19,10

 

QHT10

Địa lí tự nhiên

38

2

A00; A01; B00; D10

16,0

19,0

20,0

17,00

15,00

 

QHT91

Khoa học thông tin địa không gian*

40

 

A00; A01; B00; D10

 

15,20

 

QHT12

Quản lý đất đai

70

 

A00; A01; B00; D10

17,0

19,5

20,0

17,50

16,35

 

QHT13

Khoa học môi trường

68

2

A00; A01; B00; D07

18,5

21,0

21,0

17,50

16,00

 

QHT45

Khoa học môi trường**

40

 

A00; A01; B00; D07

 

15,05

 

QHT14

Khoa học đất

30

 

A00; A01; B00; D07

16

19

20

 
 

QHT15

Công nghệ kỹ thuật môi trường

50

 

A00; A01; B00; D07

18,0

19,5

21,0

17,50

16,45

 

QHT46

Công nghệ kỹ thuật môi trường**

40

 

A00; A01; B00; D07

   
 

QHT16

Khí tượng và khí hậu học

40

 

A00; A01; B00; D07

16,0

19,0

20,0

18,50

15,05

 

QHT17

Hải dương học

30

 

A00; A01; B00; D07

16,0

19,0

20,0

17,75

15,05

 

QHT92

Tài nguyên và môi trường nước*

40

 

A00; A01; B00; D07

 
 

QHT18

Địa chất học

30

 

A00; A01; B00; D07

17,0

19,5

20,0

17,00

15,20

 

QHT19

Kỹ thuật địa chất

30

 

A00; A01; B00; D07

16,0

19,0

20,0

18,00

15,20

 

QHT20

Quản lý tài nguyên và môi trường

48

2

A00; A01; B00; D07

17,0

21,5

20,0

17,75

15,20

Tổng cộng

1.510

30

 

 

 

 

 

 

 

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (Trường ĐHKHTN), Đại học Quốc gia Hà Nội thông báo kết quả xét tuyển thẳng vào đại học chính quy năm 2019 như sau:

1. Danh sách 97 thí sinh trúng tuyển diện xét tuyển thẳng: là những thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế; thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh trong đội tuyển quốc gia tham dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế và thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc gia, tốt nghiệp THPT năm 2019 (danh sách kèm theo).

2. Danh sách 21 thí sinh trúng tuyển diện Học sinh THPT chuyên có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và là thành viên chính thức của đội tuyển tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc các cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật quốc gia (danh sách kèm theo).

3. Danh sách 15 thí sinh trúng tuyển diện Học sinh THPT chuyên có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và Đạt giải chính thức trong kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN (danh sách kèm theo).

4. Danh sách 5 thí sinh trúng tuyển diện Học sinh THPT chuyên có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và Đạt giải chính thức trong kỳ thi Olympic chuyên Khoa học tự nhiên bậc THPT được tổ chức hàng năm (danh sách kèm theo).

5. Danh sách 7 thí sinh trúng tuyển diện Học sinh THPT chuyên có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và Đạt danh hiệu học sinh giỏi từng năm học trong cả 3 năm THPT và có tổng điểm 4 bài thi/môn thi tốt nghiệp THPT đạt tối thiểu 28,0 điểm trong đó không có điểm bài thi/ môn thi nào dưới 5,0 điểm (danh sách kèm theo).

6. Danh sách 4 thí sinh trúng tuyển diện học sinh giỏi cấp tỉnh đã đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh môn Toán; Tin học; Vật lí; Hóa học; Sinh học; Địa lí và đồng thời đáp ứng các điều kiện: đạt lực học loại giỏi liên tục trong 3 năm học bậc THPT, có kết quả thi THPT quốc gia năm 2019 theo tổ hợp xét tuyển đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định (danh sách kèm theo).

7. Danh sách 6 thí sinh trúng tuyển diện có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt điểm từ 1100/1600 hoặc 1450/2400 trở lên (chứng chỉ còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi) (danh sách kèm theo).

8. Danh sách 11 thí sinh trúng tuyển diện có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.5 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương (quy đổi theo bảng dưới đây), chứng chỉ còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi và có tổng điểm 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 12 điểm (trong đó bắt buộc phải có môn Toán) (danh sách kèm theo).

HƯỚNG DẪN XÁC NHẬN NHẬP HỌC

1. Thí sinh kiểm tra lại thông tin tại danh sách kèm theo;

2. Thí sinh xác nhận nhập học: thí sinh bắt buộc phải nộp bản chính giấy chứng nhận đoạt giải (đối với thí sinh diện miễn thi THPT quốc gia năm 2019) hoặc bản chính Giấy chứng nhận kết quả thi THPT quốc gia năm 2019 trước 17h00 ngày 23/7/2019; Nộp trực tiếp tại Phòng Đào tạo hoặc chuyển phát nhanh qua đường bưu điện theo địa chỉ: Phòng Đào tạo, Trường ĐHKHTN, 334 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội.

3. Sau khi thí sinh xác nhận nhập học, Trường ĐHKHTN sẽ gửi “Giấy triệu tập thí sinh trúng tuyển đại học chính quy năm 2019” qua đường bưu điện (chuyển phát nhanh) và cập nhật thông tin thí sinh vào cơ sở dữ liệu trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

Mọi thông tin chi tiết, thí sinh liên hệ:

Phòng Đào tạo, Trường ĐHKHTN, 334 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội.

Điện thoại: 024 35579076; 024 38585279; hotline: 0967867334;

Website: http://hus.vnu.edu.vn

Email: tuvantuyensinh@hus.edu.vn;

Fanpage: fb.com/VNUHUSFanpage

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội thông báo điểm ngưỡng đăng ký xét tuyển (ĐKXT) vào các ngành/chương trình đào tạo của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên năm 2019 như sau:

TT

Mã xét tuyển

Tên ngành

Chỉ tiêu xét từ KQ thi THPTQG

Mã tổ hợp

xét tuyển

Điểm ngưỡng ĐKXT (*)

1

QHT01

Toán học

47

A00, A01, D07, D08

17.00

2

QHT02

Toán tin

49

A00, A01, D07, D08

17.00

3

QHT90

Máy tính và khoa học thông tin*

48

A00, A01, D07, D08

18.00

4

QHT40

Máy tính và khoa học thông tin**

80

A00, A01, D07, D08

17.00

5

QHT03

Vật lí học

95

A00, A01, B00, C01

17.00

6

QHT04

Khoa học vật liệu

50

A00, A01, B00, C01

16.00

7

QHT05

Công nghệ kỹ thuật hạt nhân

30

A00, A01, B00, C01

16.00

8

QHT06

Hoá học

67

A00, B00, D07

18.00

9

QHT41

Hoá học**

50

A00, B00, D07

16.00

10

QHT07

Công nghệ kỹ thuật hoá học

49

A00, B00, D07

18.00

11

QHT42

Công nghệ kỹ thuật hoá học**

40

A00, B00, D07

16.00

12

QHT43

Hoá dược**

79

A00, B00, D07

18.00

13

QHT08

Sinh học

76

A00, A02, B00, D08

17.00

14

QHT09

Công nghệ sinh học

76

A00, A02, B00, D08

18.00

15

QHT44

Công nghệ sinh học**

80

A00, A02, B00, D08

17.00

16

QHT10

Địa lí tự nhiên

38

A00, A01, B00, D10

16.00

17

QHT91

Khoa học thông tin địa không gian*

40

A00, A01, B00, D10

16.00

18

QHT12

Quản lý đất đai

70

A00, A01, B00, D10

16.00

19

QHT13

Khoa học môi trường

68

A00, A01, B00, D07

17.00

20

QHT45

Khoa học môi trường**

40

A00, A01, B00, D07

16.00

21

QHT14

Khoa học đất

30

A00, A01, B00, D07

16.00

22

QHT15

Công nghệ kỹ thuật môi trường

50

A00, A01, B00, D07

17.00

23

QHT46

Công nghệ kỹ thuật môi trường**

40

A00, A01, B00, D07

16.00

24

QHT16

Khí tượng và khí hậu học

40

A00, A01, B00, D07

16.00

25

QHT17

Hải dương học

30

A00, A01, B00, D07

16.00

26

QHT92

Tài nguyên và môi trường nước*

40

A00, A01, B00, D07

16.00

27

QHT18

Địa chất học

30

A00, A01, B00, D07

16.00

28

QHT19

Kỹ thuật địa chất

30

A00, A01, B00, D07

16.00

29

QHT20

Quản lý tài nguyên và môi trường

48

A00, A01, B00, D07

16.00

 

 

Tổng cộng:

1.510

 

 

 

 

Ghi chú:

Các môn trong mã tổ hợp xét tuyển vào Trường ĐHKHTN, năm 2019

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

B00: Toán, Hóa học, Sinh học

D08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh

A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh

C01: Ngữ văn, Toán, Vật lý

D10: Toán, Địa lý, Tiếng Anh

A02: Toán, Vật lý, Sinh học

D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh

 

 

(*) Điểm ngưỡng ĐKXT: là tổng điểm của 3 bài thi (theo tổ hợp tương ứng) cộng với điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng (nếu có) và áp dụng cho tất cả các tổ hợp của ngành ĐKXT.

(-) * Chương trình đào tạo thí điểm.

(-) ** Chương trình đào tạo học phí tương ứng với chất lượng đào tạo, đáp ứng Thông tư 23/2014 của Bộ GDĐT hoặc chương trình đào tạo đặc thù. Thí sinh đăng ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo học phí tương ứng với chất lượng đào tạo, đáp ứng Thông tư 23/2014 của Bộ GDĐT hoặc chương trình đào tạo đặc thù cần đáp ứng điều kiện về trình độ Tiếng Anh: điểm thi môn Tiếng Anh kỳ thi THPT quốc gia đạt từ 4,0 trở lên (theo thang điểm 10) hoặc các chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế tương đương;

(-) Chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp của một ngành/nhóm ngành hoặc chương trình đào tạo: bằng nhau cho tất cả các tổ hợp môn xét tuyển. Do đó thí sinh chỉ cần đăng ký một tổ hợp môn xét tuyển có kết quả thi cao nhất.

(-) Tiêu chí phụ khi xét tuyển theo kết quả của kỳ thi THPT quốc gia của từng chương trình đào tạo: Trong trường hợp số thí sinh đạt ngưỡng điểm trúng tuyển vượt quá chỉ tiêu của ngành/nhóm ngành và chương trình đào tạo, các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách sẽ được xét trúng tuyển theo điều kiện phụ: tổng điểm ba môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển (không nhân hệ số và chưa làm tròn); nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên thí sinh có nguyện vọng cao hơn./.

1. Chính sách ưu tiên theo đối tượng, theo khu vực, các đối tượng được xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thực hiện theo Quy chế tuyển sinh, Hướng dẫn tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN.

2. Học sinh hệ chuyên của 2 trường trung học phổ thông (THPT) chuyên thuộc ĐHQGHN được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại Trường ĐHKHTN, ĐHQGHN phải tốt nghiệp THPT, có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

a) Là thành viên chính thức của đội tuyển dự kỳ thi Olympic hoặc các cuộc thi sáng tạo, triển lãm khoa học kỹ thuật khu vực, quốc tế;

b) Đạt giải chính thức trong kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN;

c) Đạt giải chính thức trong kỳ thi Olympic chuyên Khoa học tự nhiên bậc THPT được tổ chức hàng năm;

d) Là thành viên chính thức của đội tuyển tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc các cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật quốc gia;

e) Có điểm trung bình chung học tập mỗi học kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên và điểm trung bình chung học tập của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên và có kết quả thi tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành.

Học sinh đạt một trong các tiêu chí quy định tại điểm a, b, c, d Mục 4.2.2 trong các năm học ở bậc THPT được bảo lưu kết quả khi xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại Trường ĐHKHTN, ĐHQGHN.

3. Học sinh hệ chuyên các trường THPT chuyên cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại Trường ĐHKHTN, ĐHQGHN nếu đáp ứng các yêu cầu như đối với học sinh hệ chuyên của 2 trường THPT chuyên thuộc ĐHQGHN được quy định tại mục 4.2.2. và phải là học sinh thuộc trường THPT chuyên có tên trong danh sách các trường THPT chuyên được Trường ĐHKHTN dành chỉ tiêu xét tuyển thẳng và xét tuyển.

4. Học sinh hệ không chuyên của các trường THPT thuộc ĐHQGHN được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại Trường ĐHKHTN, ĐHQGHN phải tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

a) Đạt giải chính thức trong kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQG;

b) Đạt giải chính thức trong kỳ thi Olympic chuyên Khoa học tự nhiên bậc THPT được tổ chức hàng năm;

c) Có điểm trung bình chung học tập mỗi học kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,5 trở lên và điểm trung bình chung học tập của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 9,0 trở lên và có kết quả thi tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành.

5. Học sinh các trường THPT trên toàn quốc được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại Trường ĐHKHTN, ĐHQGHN phải tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

a) Là thành viên tham gia cuộc thi tháng của chương trình “Đường lên đỉnh Olympia” do Đài truyền hình Việt Nam tổ chức hàng năm và có điểm trung bình chung học tập 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên;

b) Đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương môn Toán; Tin học; Vật lí; Hóa học; Sinh học; Địa lí và đồng thời đáp ứng các điều kiện: điểm trung bình chung học tập 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên và môn đạt giải thuộc tổ hợp xét tuyển phù hợp với ngành có chỉ tiêu xét tuyển.

6. Ưu tiên xét tuyển:

- Thí sinh không dùng quyền xét tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển nếu có kết quả thi THPT năm 2020 theo tổ hợp xét tuyển đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của ĐHQGHN;

7. Căn cứ tiêu chí, ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN quy định và chỉ tiêu tuyển sinh. Trường ĐHKHTN xây dựng điểm trúng tuyển theo phương án tuyển sinh của Trường.

8. Thí sinh đạt ngưỡng trúng tuyển phải tốt nghiệp THPT theo quy định của Bộ GD&ĐT trước khi nhập học.

9. Trường ĐHKHTN nhận hồ sơ thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển từ các Sở GDĐT và thông báo kết quả tới các Sở GDĐT và thí sinh theo Quy định của Bộ GD&ĐT; Báo cáo kết quả xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển về Ban Chỉ đạo tuyển sinh ĐHQGHN theo Quy định.

Thông tin chi tiết về tuyển sinh, xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển, hình thức xét tuyển sẽ có trong Đề án tuyển sinh của Trường và được đăng trên website: vnu.edu.vn của ĐHQGHN và trên website: hus.vnu.edu.vn của Trường ĐHKHTN.

I. Xác nhận nhập học

Thí sinh tra cứu Danh sách trúng tuyển tại website của Trường (http://hus.vnu.edu.vn) và Đại học Quốc gia Hà Nội (http://vnu.edu.vn) từ ngày 09/08/2019 và làm thủ tục xác nhận nhập học theo hai bước sau:

Bước 1: Xác nhận nhập học trực tuyến tại địa chỉ: tuyensinh.vnu.edu.vn (trong khoảng thời gian từ 08h00 ngày 09/08/2019đến trước 17h00 ngày 15/08/2019);

Bước 2: Gửi bản chính Giấy chứng nhận kết quả kỳ thi THPT Quốc gia năm 2019 theo đường chuyển phát nhanh về Hội đồng tuyển sinh trước 17h00 ngày 15/08/2019 (theo dấu Bưu điện) tại địa chỉ: Phòng Đào tạo, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Số 334 Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.

II. Tiếp nhận thí sinh trúng tuyển làm thủ tục nhập học:

+ Địa điểm: Trường ĐHKHTN, Số 334 Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.

+ Thời gian: Chủ nhật, ngày 18 tháng 8 năm 2019

HỒ SƠ NHẬP HỌC NGÀY 18/8/2019

MẪU SƠ YẾU LÝ LỊCH, THÍ SINH TẢI TẠI ĐÂY.

Ghi chú:

- Tuyển sinh viên vào học các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao, chuẩn quốc tế sẽ được thông báo cụ thể khi thí sinh làm thủ tục nhập học.

- Từ ngày 19/8/2019 đến hết ngày 24/8/2019, tất cả sinh viên tập trung sinh hoạt đầu khóa và dự kiểm tra phân loại trình độ tiếng Anh. 

- Sinh viên bắt đầu học tập trên giảng đường từ ngày 03/9/2019.

- Thí sinh có thể theo dõi thông tin trên website của Nhà trường tại địa chỉ http://hus.vnu.edu.vn/hoặc trang fanpage https://www.facebook.com/VNUHUSFanpage/

1. Học phí

Học phí năm học 2019-2020 với sinh viên chính quy:

TT

Mức học phí 

(đồng/tháng/sinh viên)

Tên chương trình đào tạo (CTĐT)

1.

1060.000

Các CTĐT chuẩn, tài năng, chuẩn quốc tế và  một số CTĐT chất lượng cao: Địa lý tự nhiên, Khí tượng học và khí hậu học, Hải dương học, Khoa học Môi trường, Địa chất học.

2.

3.000.000

CTĐT chất lượng cao Máy tính và khoa học thông tin (CTĐT CLC  đáp ứng TT23)

3.

3.500.000

Các CTĐT chất lượng cao: Hóa học, Công nghệ sinh học, Hóa dược, Công nghệ kỹ thuật môi trường (CTĐT CLC  đáp ứng TT23) và các CTĐT tiên tiến: Hóa học, Khoa học môi trường.

Lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm:

Theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021.

2. Học bổng

Học bổng từ nguồn ngân sách nhà nước

Với hình thức đào tạo theo tín chỉ, nếu sinh viên đăng ký học các môn học tối thiểu 14 tín chỉ/học đối với chương trình đào tạo chuẩn; tối thiểu 18 tín chỉ/học kì đối với các chương trình đào tạo tài năng,.. có điểm rèn luyện loại khá trở lên và không có môn học nào dưới B điểm sẽ được xét cấp học bổng Khuyến khích học tập theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo. Mức học bổng KKHT cao nhất dành cho Hệ cử nhân khoa học tài năng lên đến 1,3 triệu đồng/1 tháng. Mỗi năm số tiền học bổng khuyến khích cấp cho học sinh, sinh viên là hơn 1.8 tỷ đồng. 

Học bổng ngoài ngân sách nhà nước

Đối với học sinh, sinh viên hệ chính quy, học viên cao học, nghiên cứu sinh, ngoài học bổng khuyến khích học tập theo ngân sách Nhà nước, học sinh, sinh viên, học viên có thành tích học tập tốt, vượt qua hoàn cảnh khó khăn vươn lên trong học tập còn có cơ hội nhận học bổng tài trợ của các tổ chức, doanh nghiệp, tập đoàn,… trong và ngoài nước. Tổng số tiền học bổng tài trợ khoảng 3 tỷ đồng/1 năm. Cụ thể:

TỔNG HỢP CÁC LOẠI HỌC BỔNG TÀI TRỢ CHO HỌC SINH, SINH VIÊN TỪ CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

STT

Loại HB

Tên tổ chức , cá nhân tài trợ

Số lượng

Mức HB

1

HB Shinnyo-En

Quỹ HB Shinnyo-En, Nhật Bản

21 SV

300 USD/kỳ/sv

50 HS

200 USD/1 năm/sv

2

HB Mitsubishi

Nhật Bản

08

310USD/năm/sv

3

HB Vietinbank

Ngân hàng Vietinbank

10

1.000.000/sv

4

HB Bảo hiểm Bưu điện

CTCP Bảo hiểm Bưu điện

10

1.000.000/sv

5

HB Hoa Trạng Nguyên

CT Tân tạo

01

3.000.000/sv

6

 

HB Pony Chung

Quỹ HB Pony Chung, Hàn Quốc

03SV

500 USD/1 năm/sv

01 HVSĐH

7

HB Posco

Quỹ Posco, Hàn Quốc

03

500 USD/năm/sv

8

HB Kumho Asiana

Quỹ HB và Văn hóa Việt Nam Kumho Asiana

7

2.000.000/kỳ/sv

9

HB Lawren S.Ting

Quỹ Lawren S.Ting

03

10.000.000 VND/năm/sv

10

 

HB Vallet

Tổ chức khoa học Gặp gỡ Việt Nam (Recontres du Vietnam)

10 SV

12.000.000/sv, hv

6 HVSĐH

11

HB Nữ sinh nghèo

Quỹ Meralli

33

500 USD/năm/sv

12

HB GE

Quỹ GE Foundation Scholar-Leaders

06

1.450 USD/năm/sv

13

 

 

HB PVFCCo

Tổng CT Phân bón và Hóa chất Dầu khí – Tâp đoàn Dầu khí VN

04 vinh danh

20.000.000 VND/năm/sv

45 khuyến khích

5.000.000/năm/sv

14

Honda Yes

CT Honda Việt Nam

03

3.000.000 USD/sv + 03 xe máy RS Honda

15

Thắp sáng ước mơ học đường

Quỹ Khuyến học

04

2.000.000 VND/năm/sv

16

Nguyễn Trường Tộ

Hội thiện nguyện VNCalifornia

05

250 USD/năm/sv

17

Thakral

Quỹ Việt kiều người Mỹ

08

6.000.000/năm/sv

18

HB Dầu khí

Tập đoàn Dầu khí VN

30

5.000.000 VND/năm/sv

19

Học bổng PVEP

Tổng Công ty Thăm dò và khai thác dầu khí

10

5.000.000 VND/năm/sv

20

HB ngành Toán

Viện NCCC về Toán

30

8.050.000/kỳ/sv

21

Học bổng K-T

Quỹ Học bổng K-T

08

2.000.000 VND/năm/sv

22

HB Địa hình quân sự

Cục Bản đồ - BTTM

05

4.000.000/năm/sv

06

6.000.000/năm/sv

23

Học bổng dành cho sinh viên khuyết tật

CTCP Lưu Hưng Phát

04

6.000.000/năm/sv

24

Học bổng ZEON

Nhật Bản (dành cho sinh viên khoa Hóa)

06

500 USD/năm/sv

25

Học bổng Kết nối

FPT

01

50.000.000/ 4 năm/ sv

26

Học bổng Toshiba

Nhật Bản (dành cho HVSĐH)

04 toàn phần

50.000 JPY/ năm/hv

04 bán phần

25.000 JPY/ năm/hv

27

Honeywell

Honeywell UOP

5

500USD/năm học

28

BIDV

Ngân hàng BIDV

 

200.000.000 đồng/năm học

29

Học bổng ngành Toán

Viện nghiên cứu Toán cao cấp

Không hạn chế

7.350.000đ/kỳ /sinh viên

 

30

Học bổng Sasakawa

 

 

1000 USD/năm học


3. Giải thưởng

Hàng năm, các học sinh, sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh có nhiều thành tích xuất sắc được nhà trường trao tặng danh hiệu Gương mặt trẻ tiêu biểu cấp cơ sở và được ĐHQGHN trao tặng danh hiệu Gương mặt trẻ tiêu biểu cấp ĐHQGHN.

Danh sách Gương mặt trẻ tiêu biểu cấp Đại học Quốc gia năm 2016

Danh sách Gương mặt trẻ tiêu biểu cấp Đại học Quốc gia năm 2015

Danh sách Gương mặt trẻ tiêu biểu cấp Đại học Quốc gia năm 2014

Danh sách Gương mặt trẻ tiêu biểu cấp Đại học Quốc gia năm 2013

Danh sách Gương mặt trẻ tiêu biểu cấp Đại học Quốc gia năm 2012

Tư vấn tuyển sinh

 Mọi thông tin tuyển sinh có tại: www.tuyensinh.hus.vnu.edu.vn.

 Tư vấn trực tiếp, trực tuyến qua các kênh:

 Website: www.tuyensinh.hus.vnu.edu.vn
 E-mail: tuvantuyensinh@hus.edu.vn
 Điện thoại: 024 35579076; 024 38585279  
 Hotline: 0967867334   
 Facebook: fb.com/VNUHUSFanpage
 TƯ VẤN TUYỂN SINH 06/4/2019: https://www.facebook.com/tuyensinh.vnu/videos/410321976416976/

Ngành học
Một vòng quanh HUS

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

ĐỊA CHỈ: 334 Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - Hà Nội

Điện thoại: (84) 0243-8584615 / 8581419

Fax: (84) 0243-8523061

Email: hus@vnu.edu.vn - admin@hus.edu.vn

Cổng thông tin tuyển sinh Đại Học Quốc Gia Hà Nội: http://www.tuyensinh.vnu.edu.vn

LIÊN KẾT FACEBOOK

Bản quyền © Trường ĐHKHTN-ĐHQGHN