NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG (CTĐT CHUẨN)
MÃ XÉT TUYỂN: QHT15
KHOA MÔI TRƯỜNG
Chương trình đào tạo trang bị cho sinh viên (SV) những kiến thức chuyên môn cơ bản, nắm vững các nguyên lý công nghệ, có kỹ năng thực hành thiết kế, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết vấn đề về xử lý, quản lý và tái sử dụng chất thải.
Trình độ tiếng Anh tương đương bậc 3 trở lên.
Các cử nhân ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường sau khi tốt nghiệp có đủ năng lực làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp, nhà máy về xử lý chất thải và quản lý chất lượng môi trường hoặc giảng dạy, nghiên cứu khoa học tại các cơ quan về lĩnh vực công nghệ, kỹ thuật môi trường hoặc có thể được đào tạo tiếp ở bậc Thạc sĩ, Tiến sĩ ở trong và ngoài nước.
Liên hệ Khoa Môi trường
Website: www.fesvnu.edu.vn
Số điện thoại: 024.38584995.
1. Một số thông tin về chương trình đào tạo
+ Tiếng Việt: Chương trình chuẩn
+ Tiếng Anh: Standard Program
+ Tiếng Việt: Công nghệ kỹ thuật môi trường
+ Tiếng Anh: Environmental Engineering
-
Mã số ngành đào tạo: 7510406
-
Trình độ đào tạo: Đại học
-
Danh hiệu tốt nghiệp: Cử nhân
-
Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt
-
Thời gian đào tạo: 4 năm
-
Tên văn bằng tốt nghiệp:
+ Tiếng Việt: Cử nhân ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường
+ Tiếng Anh: The Degree of Bachelor in Environmental Engineering
2. Mục tiêu của chương trình đào tạo
2.1. Mục tiêu chung
Chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường có mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, trách nhiệm xã hội và có khả năng đổi mới sáng tạo, trang bị cho sinh viên kiến thức chuyên môn toàn diện về Công nghệ kỹ thuật môi trường, nắm vững nguyên lý khoa học và nguyên lý công nghệ môi trường, kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, chính trị và pháp luật, có kỹ năng thực hành nghề nghiệp, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo, chịu trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm với nhóm trong việc hướng dẫn, truyền bá, phổ biến kiến thức và giải quyết những vấn đề thuộc ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Về kiến thức: Trang bị cho sinh viên ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường những kiến thức cơ bản, cập nhật và hiện đại nhất về Công nghệ kỹ thuật môi trường nói chung và công nghệ xử lý chất thải nói riêng (nước thải, khí thải, bụi, chất thải rắn, đất ô nhiễm…), đặc biệt chú ý đến các phương pháp xử lý bền vững và thân thiện với môi trường; trang bị cho sinh viên phương pháp nghiên cứu, xử lý chất thải. Những kiến thức trang bị cho sinh viên vừa mang tính hiện đại vừa có thể ứng dụng vào điều kiện của Việt Nam.
Về kỹ năng: Trang bị cho sinh viên các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và khảo sát thực tế về chất thải, kĩ thuật phân tích, đánh giá công nghệ xử lý, kĩ thuật lựa chọn các phương pháp xử lý, kỹ năng điều tra, xử lý số liệu sử dụng công cụ toán học, phần mềm hỗ trợ. Kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tế, phát triển bản thân, khởi nghiệp, giao tiếp, sử dụng được ngoại ngữ với các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết đạt chuẩn bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam để phục vụ cho các hoạt động chuyên môn.
Mức độ tự chủ và trách nhiệm: Đào tạo cử nhân Công nghệ kỹ thuật môi trường có phẩm chất chính trị, sức khoẻ tốt, trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp, sẵn sàng phục vụ cộng đồng, nắm vững kiến thức hiện đại về kỹ thuật môi trường phục vụ sự phát triển bền vững, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo, chịu trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm với nhóm.
3. Thông tin tuyển sinh
Theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và theo Đề án tuyển sinh được phê duyệt hàng năm.
3.1. Hình thức tuyển sinh
Hình thức tuyển sinh bao gồm thi tuyển, xét tuyển, xét tuyển thẳng hoặc kết hợp giữa thi tuyển và xét tuyển theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội; Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo Đề án tuyển sinh của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên công bố hàng năm.
3.2. Đối tượng dự tuyển
- Thí sinh đã tốt nghiệp chương trình THPT của Việt Nam hoặc đã tốt nghiệp trình độ trung cấp (trong đó, người tốt nghiệp trình độ trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành) hoặc đã tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài (đã được nước sở tại cho phép thực hiện, đạt trình độ tương đương trình độ THPT của Việt Nam) ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam.
- Phù hợp với đối tượng tuyển sinh hàng năm theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và Trường Đại học Khoa học Tự nhiên.
3.3. Dự kiến quy mô tuyển sinh
Dự kiến chỉ tiêu tuyển sinh năm 2024: 40-60 sinh viên.
Từ sau năm 2024 trở đi quy mô tuyển sinh căn cứ vào thực tế cũng như theo chỉ tiêu của Đại học Quốc gia Hà Nội.
1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo
Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo: 126 tín chỉ
(chưa tính Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng - an ninh và Kỹ năng bổ trợ)
|
- Khối kiến thức chung:
(chưa tính Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng - an ninh và Kỹ năng bổ trợ)
|
21 tín chỉ
|
|
- Khối kiến thức theo lĩnh vực:
|
|
5/13 tín chỉ
|
|
- Khối kiến thức theo khối ngành:
|
|
18 tín chỉ
|
|
+ Bắt buộc:
+ Tự chọn:
|
15 tín chỉ
3/27 tín chỉ
|
|
|
- Khối kiến thức theo nhóm ngành:
|
|
14 tín chỉ
|
|
+ Bắt buộc:
|
11 tín chỉ
|
|
|
+ Tự chọn:
|
3/27 tín chỉ
|
|
|
- Khối kiến thức ngành:
|
|
68 tín chỉ
|
|
+ Bắt buộc:
|
49 tín chỉ
|
|
|
+ Tự chọn:
|
12/60 tín chỉ
|
|
|
+ Khoá luận tốt nghiệp/các học phần thay thế Khóa luận tốt nghiệp:
|
7 tín chỉ
|
|
Cách tính tín chỉ và giờ học tập trong chương trình đào tạo:
- Một tín chỉ được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá.
- Đối với hoạt động dạy trên lớp, một tín chỉ yêu cầu thực hiện 15 giờ lý thuyết hoặc 30 giờ thực hành hoặc 90 giờ tự học.
- Giờ học tập của mỗi học phần được chia thành 3 loại:
+ Lí thuyết: mỗi giờ lý thuyết trên lớp cần có 2 giờ tự học.
+ Thực hành: bao gồm các hoạt động thực hành, thí nghiệm, bài tập, thảo luận… Mỗi 2 giờ thực hành cần có 1 giờ tự học.
+ Tự học: giờ tự học bao gồm các giờ tự học cho hoạt động học lý thuyết, học thực hành, thực tập, tự nghiên cứu, thực hiện ôn tập và kiểm tra đánh giá. Tổng số giờ tự học của học phần được tính bằng công thức:
Số tín chỉ x 50 – Số giờ lý thuyết – Số giờ thực hành
- Mỗi giờ học tập được tính trong thời gian 50 phút.
- Những học phần có mã kết thúc bằng chữ "E" là học phần có ngôn ngữ giảng dạy bằng Tiếng Anh.
2. Khung chương trình đào tạo
|
STT
|
Mã học phần
|
Học phần
|
Số tín chỉ
|
Số giờ học tập
|
Mã số
học phần
tiên quyết
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành
|
Tự học
|
|
I
|
|
Khối kiến thức chung
(chưa tính Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng - an ninh và Kỹ năng bổ trợ)
|
21
|
|
|
|
|
-
|
PHI1006
|
Triết học Mác - Lênin
Marxist - Leninist Philosophy
|
3
|
42
|
6
|
102
|
|
-
|
PEC1008
|
Kinh tế chính trị Mác - Lênin
Marxist-Leninist Political Economy
|
2
|
30
|
0
|
70
|
PHI1006
|
-
|
PHI1002
|
Chủ nghĩa xã hội khoa học
Scientific socialism
|
2
|
28
|
4
|
68
|
PHI1006
|
-
|
HIS1001
|
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
History of Vietnamese Communist Party
|
2
|
28
|
4
|
68
|
|
-
|
POL1001
|
Tư tưởng Hồ Chí Minh
Ho Chi Minh's Ideology
|
2
|
28
|
4
|
68
|
|
-
|
THL1057
|
Nhà nước và pháp luật đại cương
General State and Law
|
2
|
30
|
0
|
70
|
|
-
|
HUS1011
|
Tin học cơ sở
General to Informatics
|
3
|
10
|
40
|
100
|
|
-
|
|
Ngoại ngữ B1
Foreign Language B1
|
5/35
|
|
|
|
|
| |
FLF1107
|
Tiếng Anh B1
English B1
|
5
|
25
|
50
|
175
|
|
| |
FLF1207
|
Tiếng Nga B1
Russian B1
|
5
|
25
|
50
|
175
|
|
| |
FLF1307
|
Tiếng Pháp B1
French B1
|
5
|
25
|
50
|
175
|
|
| |
FLF1407
|
Tiếng Trung Quốc B1
Chinese B1
|
5
|
25
|
50
|
175
|
|
| |
FLF1507
|
Tiếng Đức B1
German B1
|
5
|
25
|
50
|
175
|
|
| |
FLF1607
|
Tiếng Nhật Bản B1
Japanese B1
|
5
|
25
|
50
|
175
|
|
| |
FLF1707
|
Tiếng Hàn Quốc B1
Korean B1
|
5
|
25
|
50
|
175
|
|
-
1
|
CME1000
|
Giáo dục quốc phòng-an ninh
National Defence Education
|
8
|
|
|
|
|
-
|
PES1000
|
Giáo dục thể chất
Physical Education
|
4
|
|
|
|
|
-
|
HUS1012
|
Kỹ năng bổ trợ
Soft skills
|
3
|
31
|
14
|
105
|
|
|
II
|
|
Khối kiến thức theo lĩnh vực
|
5/13
|
|
|
|
|
-
|
HUS1021
|
Khoa học Trái Đất và sự sống
Earth and Life Sciences
|
3
|
33
|
24
|
93
|
|
-
|
HUS1022
|
Nhập môn Internet kết nối vạn vật
Introduction to Internet of Things
|
2
|
24
|
12
|
64
|
|
-
|
HUS1023
|
Nhập môn phân tích dữ liệu
Introduction to Data Analysis
|
2
|
20
|
20
|
60
|
|
-
|
HUS1024
|
Nhập môn Robotic
Introduction to Robotics
|
3
|
30
|
20
|
100
|
|
-
|
HIS1056
|
Cơ sở văn hóa Việt Nam
Introduction to Vietnamese Culture
|
3
|
42
|
6
|
102
|
|
|
III
|
|
Khối kiến thức chung theo khối ngành
|
18
|
|
|
|
|
|
III.1
|
|
Các học phần bắt buộc
|
15
|
|
|
|
|
-
|
MAT1090E
|
Đại số tuyến tính
Linear Algebra
|
3
|
30
|
30
|
90
|
|
-
|
MAT1101
|
Xác suất thống kê
Probability and Statistics
|
3
|
27
|
36
|
87
|
|
-
|
PHY1100E
|
Cơ - Nhiệt
Mechanics -Thermodynamics
|
3
|
30
|
30
|
90
|
|
-
|
CHE1080E
|
Hóa học đại cương
General Chemistry
|
3
|
42
|
0
|
108
|
|
-
|
CHE1057
|
Hóa học phân tích
Analytical Chemistry
|
3
|
42
|
0
|
108
|
CHE1080E/
CHE1080
|
|
III.2
|
|
Các học phần tự chọn
|
3/27
|
|
|
|
|
-
|
BIO1061
|
Sinh học đại cương
Basic Biology
|
3
|
42
|
0
|
108
|
|
-
|
MAT1091
|
Giải tích 1
Calculus 1
|
3
|
30
|
30
|
90
|
|
-
|
MAT1092
|
Giải tích 2
Calculus 2
|
3
|
30
|
30
|
90
|
MAT1091
|
-
|
PHY1103
|
Điện - Quang
Electromagnetism - Optics
|
3
|
30
|
30
|
90
|
MAT1091
|
-
|
CHE1081
|
Hoá học hữu cơ
Organic Chemistry
|
3
|
35
|
20
|
95
|
|
-
|
EVS3401
|
Vật liệu trái đất
Earth Materials
|
3
|
45
|
0
|
105
|
|
-
|
EVS1100
|
Tài nguyên thiên nhiên
Natural Resources
|
3
|
30
|
30
|
90
|
EVS1104
|
-
|
EVS1101
|
Vật lý môi trường
Environmental Physics
|
3
|
30
|
14
|
106
|
|
-
|
G304E
|
Khí tượng và khí hậu học
Meteorology and Climatology
|
3
|
45
|
0
|
105
|
|
|
IV
|
|
Khối kiến thức theo nhóm ngành
|
14
|
|
|
|
|
|
IV.1
|
|
Các học phần bắt buộc
|
11
|
|
|
|
|
-
|
EVS1102
|
Thống kê ứng dụng trong môi trường
Statistics for Environmental Sciences
|
3
|
25
|
28
|
97
|
EVS1104
|
-
|
EVS1103E
|
Công nghệ môi trường đại cương
Fundamentals of Environmental Technology
|
3
|
30
|
30
|
90
|
CHE1080E
|
-
|
EVS1104
|
Khoa học môi trường đại cương
Fundamentals of Environmental Sciences
|
3
|
25
|
24
|
101
|
|
-
|
EVS1105E
|
Phương pháp nghiên cứu khoa học
Scientific Research Methodology
|
2
|
25
|
10
|
65
|
|
|
IV.2
|
|
Các học phần tự chọn
|
3/27
|
|
|
|
|
-
|
EVS1106
|
Biến đổi khí hậu
Climate change
|
3
|
40
|
0
|
110
|
|
-
|
EVS1107
|
Nông nghiệp và Môi trường
Agriculture and Environment
|
3
|
39
|
12
|
99
|
EVS1104
|
-
|
EVS1108
|
An ninh môi trường
Environmental Security
|
3
|
30
|
30
|
90
|
EVS1104
|
-
|
EVS3406
|
Nhập môn khoa học bền vững
Introduction to Sustainability Sciences
|
3
|
36
|
18
|
96
|
|
-
|
EVS2307
|
Sinh thái môi trường
Environmental Ecology
|
3
|
42
|
0
|
108
|
|
-
|
EVS1109
|
Kỹ thuật phục hồi môi trường
Techniques for Environmental Restoration
|
3
|
39
|
12
|
99
|
EVS1103E
|
-
|
EVS2113
|
Địa kỹ thuật
Geological Engineering
|
3
|
35
|
20
|
95
|
|
-
|
EVS2112
|
Viễn thám và hệ thống thông tin địa lý
Remote Sensing and Geographic Information System
|
3
|
30
|
30
|
90
|
|
-
|
EVS1110
|
Cơ sở môi trường đất, nước, không khí
Fundamental of Soil, Water, and Air Environments
|
3
|
30
|
20
|
100
|
|
|
V
|
|
Khối kiến thức ngành
|
68
|
|
|
|
|
|
V.1
|
|
Các học phần bắt buộc
|
49
|
|
|
|
|
-
|
EVS3155
|
Vi sinh trong kỹ thuật môi trường
Microbiology in Environmental Engineering
|
3
|
30
|
30
|
90
|
EVS1104
|
-
|
EVS1111E
|
Hóa kỹ thuật môi trường
Chemistry for Environmental Engineering
|
2
|
20
|
20
|
60
|
EVS1104
|
-
|
EVS1112
|
Các phương pháp phân tích môi trường
Environmental Analysis
|
3
|
15
|
60
|
75
|
EVS1124
EVS1104
|
-
|
EVS1113
|
Hệ thống quản lý môi trường
Environmental Management System
|
2
|
20
|
12
|
68
|
|
-
|
EVS1114
|
Đánh giá tác động môi trường
Environmental Impact Assessment
|
2
|
25
|
10
|
65
|
EVS1104
|
-
|
EVS3286E
|
Cơ sở công nghệ hóa sinh
General of biochemical Technology
|
3
|
30
|
30
|
90
|
EVS3155
CHE1080E
|
-
|
EVS1115E
|
Độc học và sức khỏe môi trường
Environmental Health and Toxicology
|
2
|
20
|
20
|
60
|
EVS1104
|
-
|
EVS3470
|
Cơ sở thủy khí ứng dụng
Applied Fluid Mechanics
|
2
|
30
|
0
|
70
|
|
-
|
EVS1116
|
Truyền nhiệt chuyển khối
Heat transfer - Mass Transfer
|
2
|
20
|
14
|
66
|
EVS1111E
|
-
|
EVS1117
|
Hệ thống quá trình công nghệ và kĩ thuật bền vững
Technical Process System and sustainable engineering
|
3
|
30
|
30
|
90
|
CHE1057
|
-
|
EVS1118
|
Hình họa vẽ kỹ thuật
Graphics and Engineering drawing
|
2
|
20
|
10
|
70
|
|
-
|
EVS1119E
|
Thiết kế kỹ thuật
Engineering design
|
2
|
20
|
14
|
66
|
EVS1103E
|
-
|
EVS1120E
|
Sản xuất sạch hơn
Cleaner Production
|
2
|
18
|
14
|
68
|
EVS1103E
|
-
|
EVS1121
|
Hoá lý - Hoá keo
Physical and Colloidal Chemistry
|
2
|
25
|
10
|
65
|
CHE1080E
|
-
|
EVS1122
|
Thủy lực học và kĩ thuật tài nguyên nước
Hydraulics and Water Resources Engineering
|
2
|
24
|
12
|
64
|
|
-
|
EVS1123
|
Thực tập thực tế
Field Study
|
2
|
5
|
40
|
55
|
|
-
|
EVS1124
|
Thực tập hóa học
Practical Chemistry
|
2
|
0
|
60
|
40
|
CHE1080E/
CHE1080
|
-
|
EVS1125
|
Thực tập công nghệ môi trường
Practical Environmental Technology
|
2
|
5
|
40
|
55
|
EVS1103E
|
-
|
EVS1126
|
Niên luận Công nghệ kỹ thuật môi trường
Annual Essay on Environmental Technology
|
2
|
5
|
40
|
55
|
EVS1103E
|
-
|
EVS1127
|
Thực tập công nghiệp
Industrial Field Study
|
2
|
5
|
40
|
55
|
EVS1103E
|
-
|
EVS1128
|
Thực hành khởi nghiệp
Practical Startup
|
2
|
10
|
40
|
50
|
|
-
|
EVS1129E
|
Tiếng Anh chuyên ngành
English for Environmental Engineering
|
3
|
30
|
30
|
90
|
FLF1107
|
|
V.2
|
|
Các học phần tự chọn
|
12/60
|
|
|
|
|
|
V.2.1
|
|
Các học phần chuyên sâu về xử lý nước
|
12
|
|
|
|
|
-
|
EVS1130E
|
Xử lý nước thải công nghiệp
Industrial Wastewater Treatment
|
3
|
30
|
30
|
90
|
EVS1103E
|
-
|
EVS1131E
|
Xử lý nước cấp
Supply Water Treatment
|
3
|
36
|
12
|
102
|
|
-
|
EVS1132E
|
Xử lý nước thải sinh hoạt
Domestic Wastewater Treatment
|
3
|
36
|
10
|
104
|
EVS1103E
|
-
|
EVS1133
|
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải
Wastewater Treatment Calculation and Design
|
3
|
30
|
24
|
96
|
EVS1103E
|
|
V.2.2
|
|
Các học phần chuyên sâu về xử lý khí
|
12
|
|
|
|
|
-
|
EVS1134
|
Công nghệ xử lý bụi
Dust Removal Technology
|
3
|
30
|
30
|
90
|
EVS1103E
|
-
|
EVS1135
|
Công nghệ xử lý khí và hơi độc
Toxic Exhaust Gases Treatment Technology
|
3
|
30
|
30
|
90
|
EVS1103E
|
-
|
EVS1136
|
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý khí thải
Exhaust Gases Treatment Calculation and Design
|
3
|
30
|
24
|
96
|
EVS1103E
|
-
|
EVS1137E
|
Kiểm soát ô nhiễm không khí
Air Pollution Control
|
3
|
30
|
14
|
106
|
EVS1103E
|
|
V.2.3
|
|
Các học phần chuyên sâu về xử lý chất thải rắn
|
12
|
|
|
|
|
-
|
EVS1138E
|
Kiểm soát và xử lý chất thải nguy hại
Hazardous Solid Waste Control and Treatment
|
3
|
25
|
24
|
101
|
EVS1104
|
-
|
EVS1139E
|
Xử lý chất thải rắn hữu cơ
Organic Solid Waste Treatment
|
3
|
36
|
12
|
102
|
EVS1103E
EVS1111E
EVS3155
|
-
|
EVS1140
|
Công nghệ thu gom, vận chuyển và chôn lấp chất thải rắn
Solid Waste Collection, Transport and Landfill
|
3
|
30
|
20
|
100
|
|
-
|
EVS1141E
|
Xử lý bùn thải và trầm tích ô nhiễm
Treatment of Sludge and Polluted Sediment
|
3
|
24
|
24
|
102
|
EVS1103E
|
|
V.2.4
|
|
Các học phần chuyên sâu về vật liệu môi trường
|
12
|
|
|
|
|
-
|
EVS1142
|
Vật liệu môi trường tự nhiên
Natural Environmental Material
|
3
|
15
|
50
|
85
|
|
-
|
EVS1143
|
Phương pháp chế tạo vật liệu môi trường
Environmental Material Preparation
|
3
|
35
|
10
|
105
|
EVS1103E
|
-
|
EVS1144E
|
Phương pháp phân tích và đánh giá vật liệu môi trường
Environmental Material Analysis and Assessment
|
3
|
35
|
10
|
105
|
|
-
|
EVS1145
|
Vật liệu môi trường nhân tạo
Environmental Synthetic Materials
|
3
|
15
|
50
|
85
|
|
|
V.2.5
|
|
Các học phần chuyên sâu về công nghệ xử lý đất ô nhiễm
|
12
|
|
|
|
|
-
|
EVS1146
|
Ô nhiễm đất và biện pháp xử lý
Soil pollution and Remediation
|
3
|
30
|
30
|
90
|
EVS1104
|
-
|
EVS1147
|
Biện pháp sinh học xử lý đất ô nhiễm và thoái hóa
Bioremediation techniques for polluted and degraded soils
|
3
|
30
|
30
|
90
|
|
-
|
EVS1148E
|
Vật liệu mới trong xử lý đất ô nhiễm
New Materials in Polluted Soil Treatment
|
3
|
15
|
50
|
85
|
|
-
|
EVS1149
|
Cải tạo và xử lý đất thoái hóa
Remediation and Treatment of Degraded Soils
|
3
|
40
|
10
|
100
|
EVS1104
|
|
V.3
|
|
Khóa luận tốt nghiệp/các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp
|
7
|
|
|
|
|
-
|
EVS1900
|
Khóa luận tốt nghiệp
Graduation Thesis
|
7
|
|
|
|
|
| |
|
Học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp
|
7
|
|
|
|
|
-
|
EVS4079
|
Cơ sở công nghệ và kĩ thuật môi trường
General of Environmental Engineering and Technology
|
3
|
30
|
30
|
90
|
|
-
|
EVS1150
|
Thực hành phân tích và đánh giá tác động môi trường
Practical Environmental Analysis and Impact Assessment
|
2
|
6
|
48
|
46
|
|
-
|
EVS1151E
|
Đồ án kỹ thuật môi trường
Environmental Engineering Design
|
2
|
6
|
40
|
54
|
|
| |
|
Tổng cộng
|
126
|
|
|
|
|
1. Chuẩn đầu ra về kiến thức (PK - Program Knowledge)
PK1. Hiểu được bối cảnh và tư tưởng đường lối của của nhà nước Việt Nam, chính trị và pháp luật ở Việt Nam;
PK2. Hiểu các kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên, văn hóa, công nghệ thông tin, cách mạng công nghiệp 4.0 làm nền tảng lý luận và thực tiễn cho khối ngành khoa học trái đất và môi trường, Công nghệ kỹ thuật môi trường để đáp ứng yêu cầu công việc;
PK3. Áp dụng được các kiến thức cơ bản, sâu rộng của khối ngành khoa học trái đất, khoa học môi trường môi trường làm nền tảng lý luận và thực tiễn cho ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường;
PK4. Vận dụng được các kiến thức về công nghệ, kỹ thuật môi trường để luận giải các vấn đề khoa học và thực tiễn của ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường, lập kế hoạch, tổ chức, quản lí và giám sát các quá trình trong các hoạt động cụ thể;
PK5. Phân tích kiến thức ngành để hình thành và tổ chức thực hiện các ý tưởng, các phương án kỹ thuật, công nghệ, các dự án trong lĩnh vực Công nghệ kỹ thuật môi trường. Định hướng tổ chức thực hiện, quản lí, điều hành hoạt động chuyên môn một cách có hiệu quả.
2. Chuẩn đầu ra về kỹ năng (PS - Program Skill)
PS1. Thích ứng làm việc được ở các cơ sở nghiên cứu khoa học, phân tích định lượng các vấn đề về chuyên môn ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường và giải quyết được các vấn đề phức tạp;
PS2. Phát hiện vấn đề, tìm kiếm tài liệu và thu thập thông tin, triển khai nghiên cứu để giải quyết các vấn đề, làm việc nhóm, dẫn dắt, khởi nghiệp, tạo việc làm cho mình và cho người khác;
PS3. Áp dụng kiến thức, kỹ năng đã được học vào thực tiễn; hình thành ý tưởng liên quan đến chuyên môn để xây dựng mục tiêu cá nhân, động lực làm việc, tư duy lập luận, phản biện và sử dụng các giải pháp thay thế trong các điều kiện thay đổi;
PS4. Thích ứng và đánh giá được chất lượng công việc sau khi hoàn thành cũng như kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm;
PS5. Thực hành giao tiếp thành thạo bằng văn bản, qua thư điện tử/phương tiện truyền thông, chuyền tải, phổ biến kiến thức, thuyết trình về những vấn đề và giải pháp thuộc lĩnh vực chuyên môn tới người khác và thực hiện những nhiệm vụ cụ thể hoặc phức tạp;
PS6. Sử dụng được ngoại ngữ với các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết đạt chuẩn bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
3. Về mức tự chủ và trách nhiệm (PR - Program Responsibility)
PR1. Đáp ứng năng lực tự chủ cao, có khả năng nghiên cứu độc lập hoặc làm việc theo nhóm. Có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc và dám làm dám chịu trách nhiệm;
PR2. Tiếp thu kiến thức và tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, tự định hướng, đưa ra kết luận chuyên môn về Công nghệ kỹ thuật môi trường và bảo vệ được quan điểm cá nhân;
PR3. Thực hiện lập kế hoạch, điều phối, quản lí các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động chuyên môn.
4. Vị trí việc làm mà sinh viên có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp
Sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường có đủ năng lực làm việc trong các cơ quan quản lí nhà nước, môi trường công nghiệp, công nghệ cao; giảng dạy, nghiên cứu, quản lí tại các Trường Đại học và Cao đẳng, các Viện và Trung tâm nghiên cứu khoa học; các nhà máy xí nghiệp, công ty và khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh có liên quan đến lĩnh vực công nghệ, kỹ thuật môi trường, môi trường và khai thác tài nguyên, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, giữ gìn và cải tạo chất lượng môi trường. Ngoài ra, sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc tại các cơ quan, tổ chức quốc tế.
5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp, sinh viên ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường có khả năng theo học sau đại học tại các trường đại học uy tín trên thế giới cũng như trong nước; có thể kết hợp học thạc sĩ, tiến sĩ trong quá trình tham gia nghiên cứu, triển khai ứng dụng khoa học công nghệ trong các trường đại học, viện nghiên cứu và cơ sở sản xuất;
Được ưu tiên xét tuyển vào bậc sau đại học tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên và các Trường, Khoa thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội;
Có khả năng tự cập nhật, bổ sung kiến thức mới thông qua tự học.
Thực tập: Được thực tập, thực tế trong phòng thí nghiệm, xưởng công nghệ môi trường, thăm quan và thực tập thực tế tại các nhà máy ở Hà Nội và tỉnh phụ cận, tại các cơ quan quản lý môi trường, các viện khoa học và trung tâm nghiên cứu,… nhằm nâng cao hiểu biết thực tế cho SV.
Các công việc phù hợp: Trực tiếp giải quyết các vấn đề trong xử lý chất thải tại các cơ sở sản xuất; có đủ năng lực giảng dạy, nghiên cứu, quản lý và triển khai các dự án công nghệ kỹ thuật môi trường tại các trường Đại học và Cao đẳng, các Viện và Trung tâm nghiên cứu khoa học, các cơ quan quản lý từ trung ương đến địa phương các nhà máy xí nghiệp, khu công nghiệp.
Định hướng chuyên sâu/phát triển lâu dài: Có thể học tập và nghiên cứu tiếp các bậc học cao hơn như Thạc sỹ, Tiến sĩ trong và ngoài nước, trở thành chuyên gia trong lĩnh vực công nghệ môi trường.
Tình hình việc làm của SV tốt nghiệp:
Năm 2016: 91% sinh viên tốt nghiệp có việc làm, 9% sinh viên đang theo học nâng cao ở trong và ngoài nước.
Năm 2017: 90% sinh viên tốt nghiệp có việc làm, 7% sinh viên tốt nghiệp theo học nâng cao ở trong và ngoài nước, 3% sinh viên tốt nghiệp tự tạo việc làm.

Học phí: năm học 2024 - 2025 là 3.500.000đ/tháng/sinh viên.
Lộ trình tăng học phí các năm học tiếp theo: Chương trình đào tạo đã kiểm định chất lượng. Thu học phí theo đề án định mức kinh tế kỹ thuật. Lộ trình tăng không quá 10% so với năm học trước.
Học bổng: Mỗi kì học, Nhà trường đều trao học bổng cho các SV có thành tích học tập cao trong lớp. Bên cạnh đó, có rất nhiều học bổng từ các tổ chức bên ngoài như: Học bổng Dương Quảng Hàm, học bổng Toshiba, học bổng Mistubishi, học bổng Honda, học bổng Polychung, học bổng Lawrensting,… và rất nhiều học bổng du học ở các nước ngoài nhằm khuyến khích tinh thần học tập cũng như tạo điều kiện học tập tốt hơn cho SV.
Chính sách hỗ trợ sinh viên: Chính sách hỗ trợ học phí cho các sinh viên thuộc diện gia đình chính sách, hộ nghèo, dân tộc thiểu số vùng cao. Trợ cấp xã hội cho các sinh viên tàn tật từ 41% trở lên và có hoàn cảnh khó khăn, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa, sinh viên là dân tộc ít người thường trú vùng cao 3 năm trở lên có hoàn cảnh khó khăn, sinh viên nghèo vượt khó vào mỗi kì học mới.
Môi trường học: Môi trường học hòa đồng, thân thiện, cởi mở, cung cấp cho sinh viên kỹ năng thực hành cơ bản, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề, trau dồi cho sinh viên khả năng giao tiếp ngoại ngữ bằng việc giao lưu trao đổi với các sinh viên nước ngoài,…


- Công nghệ, kỹ thuật xử lý nước và nước thải
- Công nghệ, kỹ thuật xử lý chất thải rắn, bùn thải
- Công nghệ, kỹ thuật xử lý và cải tạo đất ô nhiễm
- Công nghệ, kỹ thuật xử lý khí thải
- Sản xuất sạch hơn, tái sử dụng và quản lý chất thải

Chương trình chào tân sinh viên

Chương trình trao đổi SV ở Trung Quốc

Tham quan ĐH Kitakuyshu Nhật

Thực hành phòng lab ở Trung Quốc

Tọa đàm về tăng trưởng xanh

Tham quan nhà máy xử lý nước thải

Sinh viên của Khoa tham gia tình nguyện

Phát động cuộc thi tái chế
Cựu sinh viên Nguyễn Sáng, K49-CNMT, nhận bằng Tiến sĩ năm 2017, hiện đang công tác tại Viện Ứng dụng Công nghệ - Bộ Khoa học & Công nghệ.
Cựu sinh viên Bùi Thành Long, Khóa 2006-2010, tốt nghiệp Thạc sỹ ở Nhật Bản năm 2013, nghiên cứu sinh năm 2016, hiện đang công tác ở Tổng Công ty lọc hóa Dầu Nghi Sơn.
Cựu sinh viên Nguyễn Thị Minh Hải, Khóa 2006-2010, tốt nghiệp Thạc sỹ năm 2016, hiện công tác ở Tổng cục Biển và Hải đảo.
Trung tâm Phân tích – Viện Nghề nghiệp và Sức khỏe môi trường nhận xét: "Cử nhân Công nghệ kỹ thuật môi trường, Trường ĐHKHTN có kiến thức chuyên môn cơ bản, có kỹ năng phân tích, có trách nhiệm cao trong công việc".