NGÀNH KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG (CTĐT CHUẨN)
MÃ XÉT TUYỂN: QHT13
KHOA MÔI TRƯỜNG
Ngành đào tạo đã được kiểm định đạt tiêu chuẩn quốc tế theo AUN-QS.
Chương trình đào tạo trang bị cho sinh viên kiến thức chuyên môn toàn diện, nắm vững nguyên lý, quy luật tự nhiên, kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, chính trị và pháp luật, có kỹ năng thực hành nghề nghiệp, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo, chịu trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm với nhóm trong việc hướng dẫn, truyền bá, phổ biến kiến thức và giải quyết những vấn đề thuộc ngành Khoa học môi trường.
Trình độ tiếng Anh tương đương bậc 3 trở lên.
Các cử nhân ngành Khoa học môi trường sau khi tốt nghiệp có đủ năng lực làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở giáo dục và doanh nghiệp về môi trường và tài nguyên cũng như trong lĩnh vực liên quan hoặc có thể được đào tào tiếp ở bậc thạc sĩ, tiến sĩ ở trong và ngoài nước.
Liên hệ Khoa Môi trường:
Website: https://fes.hus.vnu.edu.vn/
Số điện thoại: 024.38584995.
1. Một số thông tin về chương trình đào tạo
+ Tiếng Việt: Chương trình chuẩn
+ Tiếng Anh: Standard Program
+ Tiếng Việt: Khoa học môi trường
+ Tiếng Anh: Environmental Sciences
-
Mã số ngành đào tạo: 7440301
-
Trình độ đào tạo: Đại học
-
Danh hiệu tốt nghiệp: Cử nhân
-
Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt
-
Thời gian đào tạo: 4 năm
-
Tên văn bằng sau tốt nghiệp:
+ Tiếng Việt: Cử nhân ngành Khoa học môi trường
+ Tiếng Anh: The Degree of Bachelor in Environmental Sciences.
2. Mục tiêu của chương trình đào tạo
2.1. Mục tiêu chung
Chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Khoa học môi trường có mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có trách nhiệm xã hội và có khả năng đổi mới sáng tạo; trang bị cho sinh viên kiến thức chuyên môn sâu, toàn diện, nắm vững nguyên lý, quy luật tự nhiên, kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, chính trị và pháp luật. Sinh viên có kỹ năng thực hành nghề nghiệp, khả năng làm việc độc lập, sáng tạo, chịu trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm với nhóm, khả năng hướng dẫn, phổ biến kiến thức và giải quyết những vấn đề thuộc ngành Khoa học môi trường.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Về kiến thức: Chương trình đào tạo trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản và cơ sở của ngành Khoa học môi trường phục vụ công tác quản lý, điều tra giám sát, tư vấn, giảng dạy, nghiên cứu trong các lĩnh vực quản lý môi trường, sinh thái môi trường, đa dạng sinh học, độc học môi trường, mô hình hóa môi trường và phát triển bền vững, hay các thành phần cơ bản của môi trường như môi trường đất, nước, biển và không khí.
Về kỹ năng: Trang bị cho sinh viên các kỹ năng thực hành, phân tích, phát hiện, đánh giá và dự báo những vấn đề môi trường đã, đang và sẽ xảy ra; Tư duy phân tích đa chiều, logic để đưa ra các giải pháp chuyên môn; kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tế để tổ chức thực hiện quản lý các vấn đề môi trường một cách có hiệu quả. Kỹ năng quản lý lãnh đạo, giao tiếp, phát triển bản thân và khởi nghiệp. Sử dụng được ngoại ngữ với các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết đạt chuẩn bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam để phục vụ cho các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực Khoa học môi trường.
Mức tự chủ và trách nhiệm: Sinh viên được rèn luyện để có khả năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm, tự chủ, sáng tạo, giải quyết được những vấn đề phức tạp, chịu trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm với nhóm, có phẩm chất chính trị, sức khoẻ tốt, trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp, sẵn sàng phục vụ cộng đồng.
3. Thông tin tuyển sinh
Theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và theo Đề án tuyển sinh được phê duyệt hàng năm.
3.1. Hình thức tuyển sinh
Hình thức tuyển sinh bao gồm thi tuyển, xét tuyển, xét tuyển thẳng hoặc kết hợp giữa thi tuyển và xét tuyển theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội; Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo Đề án tuyển sinh của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên công bố hàng năm.
3.2. Đối tượng dự tuyển
- Thí sinh đã tốt nghiệp chương trình THPT của Việt Nam hoặc đã tốt nghiệp trình độ trung cấp (trong đó, người tốt nghiệp trình độ trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành) hoặc đã tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài (đã được nước sở tại cho phép thực hiện, đạt trình độ tương đương trình độ THPT của Việt Nam) ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam.
- Phù hợp với đối tượng tuyển sinh hàng năm theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và Trường Đại học Khoa học Tự nhiên.
3.3. Dự kiến quy mô tuyển sinh
Dự kiến chỉ tiêu tuyển sinh năm 2024: 100-120 sinh viên.
Từ sau năm 2024 trở đi quy mô tuyển sinh căn cứ vào thực tế cũng như theo chỉ tiêu của Đại học Quốc gia Hà Nội.
1. Chuẩn đầu ra về kiến thức (PK - Program Knowledge)
PK1. Hiểu bối cảnh và tư tưởng đường lối của Nhà nước Việt Nam, kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, khoa học chính trị và pháp luật;
PK2. Hiểu kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên, văn hóa, công nghệ thông tin, làm nền tảng lý luận và thực tiễn cho khối ngành khoa học trái đất và môi trường, ứng dụng vào thực tiễn cuộc sống, đáp ứng yêu cầu công việc;
PK3. Áp dụng các kiến thức cơ bản, sâu rộng của khối ngành khoa học trái đất và môi trường làm nền tảng lý luận và thực tiễn cho ngành Khoa học môi trường;
PK4. Vận dụng được các kiến thức nhóm ngành để luận giải các vấn đề lý luận, thực tiễn, lập kế hoạch, tổ chức, quản lý và giám sát các quá trình trong các hoạt động cụ thể thuộc lĩnh vực Khoa học môi trường;
PK5. Phân tích hình thành các ý tưởng dựa trên các kiến thức của ngành Khoa học môi trường, định hướng tổ chức thực hiện, quản lý, điều hành hoạt động chuyên môn và hội nhập nhanh với môi trường công tác trong tương lai.
2. Chuẩn đầu ra về kỹ năng (PS - Program Skill)
PS1. Phát hiện các vấn đề mâu thuẫn cần khám phá, thiếu sót cần giải quyết, tìm kiếm tài liệu, thu thập thông tin, triển khai nghiên cứu, giải quyết các vấn đề phức tạp trong lĩnh vực chuyên môn về khoa học môi trường;
PS2. Thực hành làm việc nhóm, dẫn dắt, khởi nghiệp, tạo việc làm cho mình và cho người khác, hướng dẫn, giám sát người khác làm các công việc cụ thể thuộc lĩnh vực chuyên môn về khoa học môi trường;
PS3. Thực hành tư duy phản biện, sử dụng các giải pháp thay thế, thích ứng với điều kiện thực tế;
PS4. Thích ứng và đánh giá được chất lượng công việc sau khi hoàn thành cũng như kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm;
PS5. Giao tiếp thành thạo bằng văn bản, thư điện tử/phương tiện truyền thông, truyền đạt vấn đề và giải pháp tới người khác tại nơi làm việc; thuyết trình, truyền tải, phổ biến kiến thức tới người khác, thực hiện những nhiệm vụ cụ thể hoặc phức tạp;
PS6. Sử dụng ngoại ngữ cơ bản và chuyên ngành với các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết đạt chuẩn bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
3. Về mức tự chủ và trách nhiệm (PR - Program Responsibility)
PR1. Đáp ứng năng lực tự chủ cao, khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm;
PR2. Tiếp thu kiến thức và tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, tự định hướng, đưa ra kết luận chuyên môn và bảo vệ được quan điểm cá nhân;
PR3. Thực hiện lập kế hoạch, quản lý và điều phối các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động chuyên môn.
4. Vị trí việc làm mà sinh viên có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp
Sinh viên ngành Khoa học môi trường sau khi tốt nghiệp có đủ năng lực nhận công tác tại các cơ quan quản lý nhà nước, môi trường công nghiệp, công nghệ cao, các trường đại học, viện nghiên cứu, khu bảo tồn, các doanh nghiệp, các tổ chức phi chính phủ về lĩnh vực môi trường; triển khai và tham gia nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ trong các trường đại học, viện nghiên cứu và cơ sở sản xuất, doanh nghiệp, công ty.
5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp sinh viên ngành Khoa học môi trường đủ điều kiện để học sau đại học tại các trường đại học uy tín trên thế giới cũng như trong nước;
Được ưu tiên xét tuyển vào bậc sau đại học tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên và các Trường, Khoa thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội;
Có khả năng tự cập nhật, bổ sung kiến thức mới thông qua tự học.
- Thực tập: được tham gia các chuyến thực tế tại các khu bảo tồn, các nhà máy, xí nghiệp… (Vườn quốc gia Ba Vì, nhà máy, xí nghiệp ở Hà Nội và các tỉnh lân cận); thực tập tại các bộ, sở, ban ngành, các viện khoa học và trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm… nhằm nâng cao hiểu biết thực tế cho sinh viên.
- Các công việc phù hợp: Sinh viên ngành Khoa học môi trường sau khi tốt nghiệp có đủ năng lực nhận công tác tại các cơ quan quản lý nhà nước, môi trường công nghiệp, công nghệ cao, các trường đại học,viện nghiên cứu, các doanh nghiệp, các tổ chức phi chính phủ về lĩnh vực môi trường; triển khai và tham gia nghiên cứu, triển khai ứng dụng khoa học công nghệ trong các trường đại học, viện nghiên cứu và cơ sở sản xuất, doanh nghiệp, công ty.
- Định hướng chuyên sâu/phát triển lâu dài: Có thể học tập và nghiên cứu tiếp các bậc học cao hơn như Thạc sỹ, Tiến sĩ trong và ngoài nước.
- Tình hình việc làm của sinh viên (sv) tốt nghiệp:
+ Năm 2018: Có 90% sinh viên tốt nghiệp có việc làm, 5% sinh viên đang đi học nâng cao trình độ, 5% sinh viên tự tạo việc làm.
+ Năm 2019: Có 90% sinh viên tốt nghiệp có việc làm, 10% sinh viên đang đi học nâng cao trình độ.
Thống kê sinh viên ra trường có việc làm trong vòng 3-6 tháng
Triển vọng nghề nghiệp

1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo
Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo: 126 tín chỉ
(chưa tính Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng - an ninh và Kỹ năng bổ trợ)
|
- Khối kiến thức chung:
(chưa tính Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng - an ninh và Kỹ năng bổ trợ)
|
21 tín chỉ
|
|
- Khối kiến thức theo lĩnh vực:
|
5/13 tín chỉ
|
|
- Khối kiến thức theo khối ngành:
|
15 tín chỉ
|
|
+ Bắt buộc:
+ Tự chọn:
|
12 tín chỉ
3/24 tín chỉ
|
|
|
- Khối kiến thức theo nhóm ngành:
|
14 tín chỉ
|
|
+ Bắt buộc:
|
11 tín chỉ
|
|
|
+ Tự chọn:
|
3/21 tín chỉ
|
|
|
- Khối kiến thức ngành:
|
71 tín chỉ
|
|
+ Bắt buộc:
|
49 tín chỉ
|
|
|
+ Tự chọn:
|
15/120 tín chỉ
|
|
|
+ Khóa luận tốt nghiệp/các học phần thay thế Khóa luận tốt nghiệp:
|
7 tín chỉ
|
|
Cách tính tín chỉ và giờ học tập trong chương trình đào tạo:
- Một tín chỉ được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá.
- Đối với hoạt động dạy trên lớp, một tín chỉ yêu cầu thực hiện 15 giờ lý thuyết hoặc 30 giờ thực hành hoặc 90 giờ tự học.
- Giờ học tập của mỗi học phần được chia thành 3 loại:
+ Lí thuyết: mỗi giờ lý thuyết trên lớp cần có 2 giờ tự học.
+ Thực hành: bao gồm các hoạt động thực hành, thí nghiệm, bài tập, thảo luận… Mỗi 2 giờ thực hành cần có 1 giờ tự học.
+ Tự học: giờ tự học bao gồm các giờ tự học cho hoạt động học lý thuyết, học thực hành, thực tập, tự nghiên cứu, thực hiện ôn tập và kiểm tra đánh giá. Tổng số giờ tự học của học phần được tính bằng công thức:
Số tín chỉ x 50 – Số giờ lý thuyết – Số giờ thực hành
- Mỗi giờ học tập được tính trong thời gian 50 phút.
- Những học phần có mã kết thúc bằng chữ "E" là học phần có ngôn ngữ giảng dạy bằng Tiếng Anh.
2. Khung chương trình đào tạo
|
STT
|
Mã
học phần
|
Học phần
|
Số tín chỉ
|
Số giờ học tập
|
Mã
học phần tiên quyết
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành
|
Tự học
|
|
I
|
|
Khối kiến thức chung
(chưa tính Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng - an ninh và Kỹ năng bổ trợ)
|
21
|
|
|
|
|
-
|
PHI1006
|
Triết học Mác - Lênin
Marxist - Leninist Philosophy
|
3
|
42
|
6
|
102
|
|
-
|
PEC1008
|
Kinh tế chính trị Mác - Lênin
Marxist-Leninist Political Economy
|
2
|
30
|
0
|
70
|
PHI1006
|
-
|
PHI1002
|
Chủ nghĩa xã hội khoa học
Scientific socialism
|
2
|
28
|
4
|
68
|
PHI1006
|
-
|
HIS1001
|
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
History of Vietnamese Communist Party
|
2
|
28
|
4
|
68
|
|
-
|
POL1001
|
Tư tưởng Hồ Chí Minh
Ho Chi Minh's Ideology
|
2
|
28
|
4
|
68
|
|
-
|
THL1057
|
Nhà nước và pháp luật đại cương
General State and Law
|
2
|
30
|
0
|
70
|
|
-
|
HUS1011
|
Tin học cơ sở
General Informatics
|
3
|
10
|
40
|
100
|
|
-
|
|
Ngoại ngữ B1
Foreign Language B1
|
5/35
|
|
|
|
|
| |
FLF1107
|
Tiếng Anh B1
English B1
|
5
|
25
|
50
|
175
|
|
| |
FLF1207
|
Tiếng Nga B1
Russian B1
|
5
|
25
|
50
|
175
|
|
| |
FLF1307
|
Tiếng Pháp B1
French B1
|
5
|
25
|
50
|
175
|
|
| |
FLF1407
|
Tiếng Trung Quốc B1
Chinese B1
|
5
|
25
|
50
|
175
|
|
| |
FLF1507
|
Tiếng Đức B1
German B1
|
5
|
25
|
50
|
175
|
|
| |
FLF1607
|
Tiếng Nhật Bản B1
Japanese B1
|
5
|
25
|
50
|
175
|
|
| |
FLF1707
|
Tiếng Hàn Quốc B1
Korean B1
|
5
|
25
|
50
|
175
|
|
-
|
CME1000
|
Giáo dục quốc phòng-an ninh
National Defence Education
|
8
|
|
|
|
|
-
|
PES1000
|
Giáo dục thể chất
Physical Education
|
4
|
|
|
|
|
-
|
HUS1012
|
Kỹ năng bổ trợ
Soft skills
|
3
|
31
|
14
|
105
|
|
|
II
|
|
Khối kiến thức theo lĩnh vực
|
5/13
|
|
|
|
|
-
|
HUS1021
|
Khoa học Trái Đất và sự sống
Earth and Life Sciences
|
3
|
33
|
24
|
93
|
|
-
|
HUS1022
|
Nhập môn Internet kết nối vạn vật
Introduction to Internet of Things
|
2
|
24
|
12
|
64
|
|
-
|
HUS1023
|
Nhập môn phân tích dữ liệu
Introduction to Data Analysis
|
2
|
20
|
20
|
60
|
|
-
|
HUS1024
|
Nhập môn Robotic
Introduction to Robotics
|
3
|
30
|
20
|
100
|
|
-
|
HIS1056
|
Cơ sở văn hóa Việt Nam
Introduction to Vietnamese Culture
|
3
|
42
|
6
|
102
|
|
|
III
|
|
Khối kiến thức theo khối ngành
|
15
|
|
|
|
|
|
III.1
|
|
Các học phần bắt buộc
|
12
|
|
|
|
|
-
|
MAT1090E
|
Đại số tuyến tính
Linear Algebra
|
3
|
30
|
30
|
90
|
|
-
|
MAT1101
|
Xác suất thống kê
Probability and Statistics
|
3
|
27
|
36
|
87
|
|
-
|
PHY1100E
|
Cơ - Nhiệt
Mechanics -Thermodynamics
|
3
|
30
|
30
|
90
|
|
-
|
CHE1080E
|
Hóa học đại cương
General Chemistry
|
3
|
42
|
0
|
108
|
|
|
III.2
|
|
Các học phần tự chọn
|
3/24
|
|
|
|
|
-
|
PHY1103
|
Điện - Quang
Electromagnetism - Optics
|
3
|
30
|
30
|
90
|
MAT1091
|
-
|
MAT1091
|
Giải tích 1
Calculus 1
|
3
|
30
|
30
|
90
|
|
-
|
BIO1061
|
Sinh học đại cương
Basic Biology
|
3
|
42
|
0
|
108
|
|
-
|
CHE1081
|
Hoá học hữu cơ
Organic Chemistry
|
3
|
35
|
20
|
95
|
|
-
|
CHE1057
|
Hóa học phân tích
Analytical Chemistry
|
3
|
42
|
0
|
108
|
CHE1080E/
CHE1080
|
-
|
EVS3402E
|
Khí tượng và khí hậu học
Meteorology and Climatology
|
3
|
45
|
0
|
105
|
|
-
|
EVS1106
|
Biến đổi khí hậu
Climate change
|
3
|
40
|
0
|
110
|
|
-
|
EVS1163
|
Nhập môn toán ứng dụng trong môi trường
Introduction to Applied Mathematics for Environmental Science
|
3
|
45
|
0
|
105
|
|
|
IV
|
|
Khối kiến thức theo nhóm ngành
|
14
|
|
|
|
|
|
IV.1
|
|
Các học phần bắt buộc
|
11
|
|
|
|
|
-
|
EVS1104
|
Khoa học môi trường đại cương
Fundamentals of Environmental Sciences
|
3
|
25
|
24
|
101
|
|
-
|
EVS1100
|
Tài nguyên thiên nhiên
Natural Resources
|
3
|
30
|
30
|
90
|
EVS1104
|
-
|
EVS1105E
|
Phương pháp nghiên cứu khoa học
Scientific Research Methods
|
2
|
25
|
10
|
65
|
|
-
|
EVS1110
|
Cơ sở môi trường đất, nước, không khí
Fundamental of Soil, Water, and Air Environments
|
3
|
30
|
20
|
100
|
|
|
IV.2
|
|
Các học phần tự chọn
|
3/21
|
|
|
|
|
-
|
EVS1153
|
Địa chất môi trường
Environmental Geology
|
3
|
40
|
10
|
100
|
HUS1021
|
-
|
EVS1107
|
Nông nghiệp và Môi trường
Agriculture and Environment
|
3
|
39
|
12
|
99
|
EVS1104
|
-
|
EVS2307
|
Sinh thái môi trường
Environmental Ecology
|
3
|
42
|
0
|
108
|
|
-
|
EVS1108
|
An ninh môi trường
Environmental Security
|
3
|
30
|
30
|
90
|
EVS1104
|
-
|
EVS3406
|
Nhập môn khoa học bền vững
Introduction to Sustainability Sciences
|
3
|
36
|
18
|
96
|
|
-
|
EVS1154
|
Nhập môn kinh tế tuần hoàn
Introduction to circular economy
|
3
|
40
|
0
|
110
|
|
-
|
EVS1155
|
Cơ sở tài nguyên và môi trường biển
Fundamental of Marine Resources and Environment
|
3
|
40
|
10
|
100
|
EVS1104
|
|
V
|
|
Khối kiến thức ngành
|
71
|
|
|
|
|
|
V.1
|
|
Các học phần bắt buộc
|
49
|
|
|
|
|
-
|
EVS1156
|
Vi sinh môi trường
Environmental Microbiology
|
3
|
30
|
30
|
90
|
EVS1104
|
-
|
EVS1157E
|
Hóa học môi trường
Environmental Chemistry
|
3
|
30
|
30
|
90
|
EVS1104
EVS1110
|
-
|
EVS1112
|
Các phương pháp phân tích môi trường
Environmental Analysis
|
3
|
15
|
60
|
75
|
EVS1124
EVS1104
|
-
|
EVS1103E
|
Công nghệ môi trường đại cương
Fundamentals of Environmental Technology
|
3
|
30
|
30
|
90
|
CHE1080E
|
-
|
EVS1158E
|
Quản lý môi trường
Environmental Management
|
3
|
40
|
10
|
100
|
|
-
|
EVS1159
|
Môi trường, sức khỏe và an toàn
Occupational Safe, Health and Environment
|
3
|
30
|
16
|
104
|
|
-
|
EVS1160
|
Đánh giá tác động môi trường
Environmental Impact Assessment
|
3
|
36
|
18
|
96
|
EVS1100
|
-
|
EVS1161E
|
Kinh tế môi trường
Environmental Economics
|
3
|
40
|
10
|
100
|
|
-
|
EVS1187
|
Pháp luật và chính sách môi trường
Environmental Laws and Policies
|
2
|
28
|
4
|
68
|
EVS1104
|
-
|
EVS2112
|
Viễn thám và hệ thống thông tin địa lý
Remote sensing and Geographic
Information Systems
|
3
|
30
|
30
|
90
|
|
-
|
EVS3331
|
Tin học ứng dụng trong môi trường
Informatics for Environmental Science
|
2
|
10
|
40
|
50
|
HUS1011
|
-
|
EVS1115E
|
Độc học và sức khỏe môi trường
Environmental Health and Toxicology
|
2
|
20
|
20
|
60
|
EVS1104
|
-
|
EVS1102
|
Thống kê ứng dụng trong môi trường
Statistics for Environmental Sciences
|
3
|
25
|
28
|
97
|
EVS1104
|
-
|
EVS3468E
|
Tiếng Anh chuyên ngành
English for Environmental Sciences
|
3
|
40
|
0
|
110
|
|
-
|
EVS3332
|
Thực tập thực tế 1
Field Study 1
|
2
|
5
|
50
|
45
|
EVS1104
|
-
|
EVS3333
|
Thực tập thực tế 2
Field Study 2
|
2
|
5
|
50
|
45
|
EVS1103E/
EVS1103
|
-
|
EVS1124
|
Thực tập hóa học
Practical Chemistry
|
2
|
0
|
60
|
40
|
CHE1080E/
CHE1080
|
-
|
EVS1128
|
Thực hành khởi nghiệp
Practical Startup
|
2
|
10
|
40
|
50
|
|
-
|
EVS1168
|
Thực tập nghề nghiệp
Professional practical
|
2
|
5
|
40
|
55
|
|
|
V.2
|
|
Các học phần tự chọn
|
15/120
|
|
|
|
|
|
V.2.1
|
|
Các học phần tự chọn chuyên sâu về quản lý môi trường
|
15
|
|
|
|
|
-
|
EVS1169
|
Kiểm toán môi trường
Environmental Auditing
|
3
|
40
|
10
|
100
|
EVS1160
EVS1158E/
EVS1158
|
-
|
EVS1209
|
Quy hoạch bảo vệ môi trường
Environmental Protection Planning
|
3
|
30
|
18
|
102
|
EVS1104
EVS1158E/
EVS1158
|
-
|
EVS1113
|
Hệ thống quản lý môi trường
Environmental Management System
|
2
|
20
|
12
|
68
|
|
-
|
EVS1170
|
Quan trắc và giám sát môi trường
Environmental monitoring
|
3
|
36
|
18
|
96
|
|
-
|
EVS3415
|
GIS trong quản lý môi trường
Application of GIS in Environmental Management
|
2
|
10
|
40
|
50
|
EVS1158E/
EVS1158
|
-
|
EVS1171
|
Giáo dục và truyền thông môi trường
Environmental education and communication
|
2
|
26
|
8
|
66
|
|
|
V.2.2
|
|
Các học phần tự chọn chuyên sâu về môi trường đất
|
15
|
|
|
|
|
-
|
EVS1146
|
Ô nhiễm đất và biện pháp xử lý
Soil Pollution and Remediation
|
3
|
30
|
30
|
90
|
EVS1104
|
-
|
EVS3257
|
Hóa chất nông nghiệp và môi trường đất
Agrochemicals and Soil Environment
|
3
|
30
|
30
|
90
|
EVS1104
|
-
|
EVS1173
|
Hóa học môi trường đất ứng dụng
Applied Environmental Soil Chemistry
|
2
|
30
|
0
|
70
|
|
-
|
EVS3259
|
Sinh thái môi trường đất
Environmental Soil Ecology
|
3
|
30
|
30
|
90
|
EVS1110/
EVS1152
EVS1104
|
-
|
EVS3418
|
Chỉ thị môi trường
Environmental Indications
|
2
|
30
|
0
|
70
|
EVS1104
|
-
|
EVS1174
|
Sức khỏe môi trường đất
Environmental Soil health
|
2
|
28
|
4
|
68
|
EVS1104
|
|
V.2.3
|
|
Các học phần tự chọn chuyên sâu về sinh thái môi trường
|
15
|
|
|
|
|
-
|
EVS1175E
|
Sinh học bảo tồn ứng dụng
Applied Conservation Biology
|
3
|
45
|
0
|
105
|
|
-
|
EVS3420
|
Sinh thái nhân văn
Human Ecology
|
2
|
30
|
0
|
70
|
HUS1021
|
-
|
EVS1177
|
Đa dạng sinh học
Biodiversity
|
3
|
40
|
10
|
100
|
HUS1021
|
-
|
EVS1178
|
Sinh thái môi trường khu vực
Environmental Ecology for Regions
|
3
|
36
|
18
|
96
|
|
-
|
EVS1179
|
Du lịch sinh thái
Ecotourism
|
2
|
28
|
4
|
68
|
|
-
|
EVS1180
|
Dịch vụ hệ sinh thái
Ecosystem services
|
2
|
30
|
0
|
70
|
HUS1021
|
|
V.2.4
|
|
Các học phần tự chọn chuyên sâu về độc chất học môi trường và kiểm soát độc chất
|
15
|
|
|
|
|
-
|
EVS1181
|
Vệ sinh và an toàn thực phẩm
Food Safety and Hygiene
|
2
|
24
|
6
|
70
|
EVS1115E/
EVS1164
|
-
|
EVS3267
|
Phương pháp phân tích độc chất
Methods for Toxicant Analysis
|
3
|
30
|
30
|
90
|
EVS1112
|
-
|
EVS1183
|
Độc học sinh thái
EcoToxicology
|
3
|
39
|
12
|
99
|
EVS1115E/
EVS1164
|
-
|
EVS1184
|
Quản lý rủi ro độc chất
Toxicology Risk Management
|
2
|
15
|
20
|
65
|
EVS1157E/
EVS1157
|
-
|
EVS3424
|
Hình thái của độc chất trong môi trường
Face of Toxicant in Environment
|
2
|
20
|
20
|
60
|
EVS1115E/
EVS1164
|
-
|
EVS1185E
|
Quản lý chất thải nguy hại
Hazardous waste management
|
3
|
25
|
24
|
101
|
EVS1104
|
|
V.2.5
|
|
Các học phần tự chọn chuyên sâu về môi trường nước
|
15
|
|
|
|
|
-
|
EVS3425
|
Hóa học môi trường nước
Aqueous Environmental Chemistry
|
2
|
20
|
20
|
60
|
EVS1157E/
EVS1157
EVS1115E/
EVS1164
|
-
|
EVS1186
|
Quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên nước
Sustainable Use and Management of Water Resources
|
2
|
20
|
10
|
70
|
EVS1100
|
-
|
EVS3427E
|
Ô nhiễm môi trường nước
Water Pollution
|
2
|
30
|
0
|
70
|
EVS1104
|
-
|
EVS3274E
|
Sinh thái môi trường nước
Environmental Water Ecology
|
3
|
45
|
0
|
105
|
EVS1100
EVS1115E
|
-
|
EVS1189
|
Phân tích và đánh giá chất lượng nước
Analysis and Assessment of Water Quality
|
3
|
24
|
24
|
102
|
|
-
|
EVS1190
|
Xử lý nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp
Water treatment for domestic and industrial supply
|
3
|
30
|
12
|
108
|
EVS1104
|
|
V.2.6
|
|
Các học phần tự chọn chuyên sâu về mô hình hóa môi trường và phát triển bền vững
|
15
|
|
|
|
|
-
|
EVS1191
|
Mô hình hóa môi trường
Environmental Modeling
|
3
|
33
|
24
|
93
|
EVS1104
EVS1110/
EVS1152
|
-
|
EVS1192
|
Kinh tế xanh
Green Economy
|
2
|
21
|
18
|
61
|
EVS1104
|
-
|
EVS1193
|
Ứng dụng công cụ mô hình hóa và hệ thống thông tin địa lý trong lập bản đồ môi trường
Applied GIS and Environmental Modeling in Environmental Mapping
|
2
|
20
|
20
|
60
|
EVS2112
|
-
|
EVS1194
|
Phát triển bền vững đô thị và nông thôn
Sustainable Urban and Rural Development
|
3
|
30
|
10
|
110
|
EVS1104
|
-
|
EVS1195
|
Du lịch bền vững
Sustainable tourism
|
2
|
25
|
10
|
65
|
|
-
|
EVS1196
|
Năng lượng bền vững
Sustainable energy
|
3
|
36
|
18
|
96
|
|
|
V.2.7
|
|
Các học phần tự chọn chuyên sâu về môi trường biển
|
15
|
|
|
|
|
-
|
EVS1197
|
An toàn và an ninh biển đảo
Marine safety and security
|
3
|
30
|
10
|
110
|
EVS1104
|
-
|
EVS1198
|
Quy hoạch không gian biển
Marine Spatial Planning
|
2
|
21
|
12
|
67
|
EVS1158E/
EVS1158
EVS1155
|
-
|
EVS1199
|
Quản lý ô nhiễm biển
Marine Pollution Management
|
3
|
40
|
10
|
100
|
EVS1104
|
-
|
EVS1200
|
Pháp luật và chính sách môi trường biển
Law and Policies Marine Environmental
|
2
|
28
|
4
|
68
|
EVS1104
|
-
|
EVS1201
|
Quản lý khu bảo tồn biển
Marine Protected Areas Management
|
3
|
30
|
10
|
110
|
EVS1104
EVS1158E/
EVS1158
|
-
|
EVS1202
|
Kinh tế biển xanh
Marine Blue Economy
|
2
|
21
|
18
|
61
|
EVS1104
|
|
V.2.8
|
|
Các học phần tự chọn chuyên sâu về ô nhiễm không khí
|
15
|
|
|
|
|
-
|
EVS1203
|
Ô nhiễm khí quyển
Atmospheric Pollution
|
3
|
45
|
0
|
105
|
|
-
|
EVS1204
|
Quản lý chất lượng không khí đô thị và khu công nghiệp
Urban and Industrial Zone Air Quality Management
|
3
|
40
|
10
|
100
|
EVS1160
EVS1158E/
EVS1158
|
-
|
EVS1205
|
Kiểm kê khí thải
Air Emissions Inventories
|
2
|
23
|
14
|
63
|
|
-
|
EVS1206E
|
Kiểm soát ô nhiễm không khí
Air Pollution Control
|
2
|
23
|
14
|
63
|
|
-
|
EVS1207
|
Ô nhiễm không khí và sức khỏe cộng đồng
Air Pollution and Public Health
|
2
|
28
|
4
|
68
|
|
-
|
EVS1208
|
Mô hình hóa ô nhiễm không khí
Air pollution modeling
|
3
|
40
|
10
|
100
|
|
|
V.3
|
|
Khóa luận tốt nghiệp/học phần thay thế khoá luận tốt nghiệp
|
7
|
|
|
|
|
-
|
EVS1902
|
Khóa luận tốt nghiệp
Graduation Thesis
|
7
|
|
|
|
|
| |
|
Học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp
|
7
|
|
|
|
|
-
|
EVS4076
|
Khoa học môi trường và tài nguyên thiên nhiên
Environmental Sciences and Natural Resources
|
3
|
30
|
30
|
90
|
EVS1100
|
-
|
EVS1210
|
Thực hành phân tích và đánh giá môi trường
Practical Environmental Analysis and Assessment
|
2
|
6
|
48
|
46
|
|
-
|
EVS1211
|
Xã hội học môi trường
Environmental of Sociology
|
2
|
24
|
0
|
76
|
|
| |
|
Tổng cộng
|
126
|
|
|
|
|
- Sinh thái môi trường
- Quản lý môi trường
- Độc học chất học môi trường và kiểm soát độc chất
- Mô hình hóa môi trường
- Môi trường đất và nước
- Môi trường không khí
- Phát triển bền vững
- Học phí: năm học 2024 - 2025: 2.700.000 đ/ tháng/ sinh viên
Lộ trình tăng học phí các năm học tiếp theo: Chương trình đào tạo đã kiểm định chất lượng. Thu học phí theo đề án định mức kinh tế kỹ thuật. Lộ trình tăng học phí không quá 10% so với năm học trước đó.
- Học bổng: Mỗi kì học Nhà trường đều trao học bổng cho các sv có thành tích học tập cao trong lớp, bên cạnh đó có rất nhiều học bổng từ các tổ chức bên ngoài như: Học bổng Dương Quảng Hàm, học bổng Toshiba, học bổng Mistubishi, học bổng Honda, học bổng Polychung, học bổng Lawrensting… và rất nhiều học bổng đi du học ở các nước ngoài nhằm khuyến khích tình thần học tập cho sv cũng như tạo điều kiện học tập tốt hơn cho sv.
- Chính sách hỗ trợ sinh viên: Nhà trường có chính sách hỗ trợ học phí cho các sinh viên thuộc diện gia đình chính sách, hộ nghèo, dân tộc thiểu số vùng cao và trợ cấp xã hội cho các sinh viên tàn tật từ 41% trở lên và có hoàn cảnh khó khăn, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa, sinh viên là dân tộc ít người thường trú vùng cao 3 năm trở lên có hoàn cảnh khó khăn, sinh viên nghèo vượt khó vào mỗi kì học mới…
- Một số lợi thế của môi trường học: Môi trường học hòa đồng, thân thiện, cởi mở, cung cấp cho sinh viên kỹ năng thực hành cơ bản, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề, trau dồi cho sinh viên khả năng giao tiếp ngoại ngữ bằng việc đăng kí tham gia phỏng vấn các chương trình tham quan, trao đổi các trường đại học ở nước ngoài…



Công ty cổ phần tư vấn và thẩm định môi trường nhận xét: Cử nhân Khoa học môi trường có đạo đức tốt, có kiến thức cơ bản về chuyên môn, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng ngoại ngữ tốt, có trách nhiệm cao trong công việc.
1. Cựu sinh viên Nguyễn Hoàng Linh, K41-KHMT, đã bảo vệ luận án tiến sĩ năm 2016, Hiện là phó tổng cục trưởng, tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.
2. Cựu sinh viên Trương Công Đại, K38-KHMT, hiện là chi cục trưởng chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Giang.
3. Cựu sinh viên Nguyễn Toàn Thắng, K45-KHMT, là một sinh viên ưu tú khoa môi trường, từng làm Bí thư lớp, bí thư chi đoàn Khoa môi trường; Hiện nay, Chủ tịch hội cựu sinh viên Khoa môi trường. Toàn Thắng đã bảo vệ tiến sĩ năm 2018. Đang là Giám đốc trung tâm phòng chống biến đổi khí hậu - Cục biến đổi khí hâu - Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4. Cựu sinh viên Ngô Văn Giới, K45-KHMT, Bảo vệ tiến sĩ năm 2013, hiện là Trưởng khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học, Đại học Thái Nguyên.
5. Cựu sinh viên Nguyễn Thị Huyền Trang, K54- KHMT, Hiện đang nghiên cứu sinh ở Corvallis, Oregon, Mỹ.